anchor
stringlengths 1
594
| positives
listlengths 1
1.57k
| negatives
listlengths 1
7
|
|---|---|---|
mình muốn mở rộng quy mô nhà máy sản xuất của mình, nhưng không biết có phải làm thêm thủ tục gì về môi trường không
|
[
"ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) thay đổi công nghệ sản xuất của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;d) thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa điểm thực hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ) thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải hoặc thay đổi nguồn tiếp nhận làm gia tăng ô nhiễm, sạt lở, sụt lún.",
"1. trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. sau thời hạn này, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại điều 34 luật bảo vệ môi trường.2. trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 37 luật bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau: a) tăng quy mô, công suất của dự án tới mức phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) thay đổi công nghệ sản xuất của dự án làm phát",
"điều 27. trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong quá trình hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung; chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành trong trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường",
"3. thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 4 điều 37 luật bảo vệ môi trường."
] |
[
"văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.",
"quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.",
"việc khai thác các dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu môi trường của các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ công tác quản lý, báo cáo về bảo vệ môi trường.",
"dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (gồm: cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy); b) dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp (gồm: quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường).",
"bị); các thông số kỹ thuật cơ bản; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng. đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải. đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ công nghệ sản xuất; điều kiện kho, bãi lưu giữ; hệ thống thiết bị tái chế;phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi phải nêu rõ việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;",
"dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung);d) dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn,",
"việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở)."
] |
công ty em đang thuê đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, nay nhà nước thu hồi đất của công ty em, vậy công ty em có được bồi thường không
|
[
"bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n1. tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường về đất.\n2. cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường về đất."
] |
[
"3. tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường về đất.4. cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất phi nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường về đất.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ở\n1. hộ gia đình, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại việt nam khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.\n2. tổ chức kinh tế, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.\n3. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng",
"bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n1. hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.",
"việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.",
"1. các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại điều 96 của luật này; b) đất được nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; c) đất được nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 99 của luật này; d) đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê; đ) đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;đ) đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; e) diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại điều 176 của luật này."
] |
tôi muốn thay đổi địa chỉ của mình trong đơn đăng ký sở hữu trí tuệ, tôi có thể làm gì
|
[
"sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp\n1. trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có các quyền sau đây: a) sửa đổi, bổ sung đơn; b) tách đơn; c) yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của người nộp đơn; d) yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đ) chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp bằng độc quyền sáng chế thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích và ngược lại.\n2. người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 điều này phải nộp phí và lệ phí.",
"2. người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 điều này phải nộp phí và lệ phí.\n3. việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn.4. trong trường hợp tách đơn thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác định là ngày nộp đơn của đơn ban đầu."
] |
[
"điều\n7. phí, lệ phí sở hữu công nghiệp\n1. người nộp đơn và người sử dụng dịch vụ sở hữu công nghiệp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của bộ tài chính và phí dịch vụ khác theo quy định.\n2. việc thu phí, lệ phí được thực hiện như sau: a) khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu tiến hành các thủ tục có quy định thu phí, lệ phí, cục sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định (lập phiếu báo thu cho người nộp đơn); b) khi thu phí, lệ phí, cục sở hữu trí tuệ lập biên lai thu phí, lệ phí làm chứng từ nộp phí, lệ phí có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã thu, lưu vào hồ sơ đơn để phục vụ việc thẩm định hình thức đơn; c) trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cục sở hữu trí tuệ, việc thu phí, lệ phí được xác định thông qua bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí trong đơn. chương ii xử lý đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp mục 1. những quy định chung về xử lý đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp",
"điều 47. đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp\n1. trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.\n2. trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;b) nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.",
"điều 16. sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp\n1. trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể: a) sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn với điều kiện việc sửa đổi, bổ sung không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong bản mô tả đối với đơn đăng ký sáng chế, bộ ảnh chụp, bản vẽ và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, trong mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với đơn đăng ký nhãn hiệu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn; b) sửa đổi về tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, tên, quốc tịch, địa chỉ của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp; sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp.",
"việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.",
"(i) sửa đổi thông tin liên quan đến bản chất của đối tượng nêu trong đơn: bản mô tả sáng chế; bản mô tả, bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;\n(ii) thay đổi chủ đơn nhãn hiệu. h) việc sửa đổi, bổ sung đơn, kể cả thay đổi về người được ủy quyền, do người nộp đơn chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của cục sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung và kèm theo chứng từ nộp phí theo quy định. tài liệu sửa đổi, bổ sung đơn phải tuân theo quy định tương ứng tại điểm 7 và điểm 10 của thông tư này.",
"1. việc tách đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: a) trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể tách đơn (tách một hoặc một số giải pháp kỹ thuật trong đơn đăng ký sáng chế, một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu sang một hoặc nhiều đơn mới, gọi là đơn tách); b) đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các)b) đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu (nếu có). đối với mỗi đơn tách, người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn ban đầu (ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không cần phải thực hiện lại ở đơn tách), nhưng không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (trừ trường hợp",
"một tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung; d) người yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn phải nộp các loại phí sau đây:d) người yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn phải nộp các loại phí sau đây: d1) phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi theo quy định và bản sao chứng từ nộp phí (trường hợp nộp phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp); d2) phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải được công bố theo quy định tại điểm a khoản 3 điều này. trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, người nộp đơn không phải nộp phí công bố; đ) đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung các tài liệu sau đây, người nộp đơn phải nộp tài liệu tương ứng đã được sửa đổi, bổ sung: đ1) một phần hoặc toàn bộ bản mô tả, bản tóm tắt sáng chế đối với đơn đăng ký sáng chế; đ2) 04 bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ, bản"
] |
thông tư 23/2022/tt-bqp có quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã cho các sản phẩm mật mã nào
|
[
"điều\n1. ban hành kèm theo thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng ip sử dụng công nghệ ipsec và tls. ký hiệu: qcvn 01:2022/bqp."
] |
[
"các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin.",
"điều\n1. ban hành kèm theo thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. ký hiệu: qcvn 15:2023/bqp.",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng ip sử dụng công nghệ ipsec và tls. ký hiệu: qcvn 01:2022/bqp.",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. ký hiệu: qcvn 15:2023/bqp."
] |
nếu có một văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước đây nhưng nay bị bãi bỏ bởi thông tư này, thì các quyền lợi của tôi theo văn bản cũ có còn được đảm bảo không
|
[
"điều\n2. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025."
] |
[
"2. văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều 54 của luật này.3. văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n4. ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; b) sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.b) sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.",
"điều 2. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.",
"nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.",
"điều 57. văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực\n1. văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: a) hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật; b) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó; c) bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 điều 8 của luật này.\n2. văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp không trái với văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp được công bố hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. văn bản công bố phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.",
"điều\n2. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.",
"điều 2. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025."
] |
nhà đầu tư có được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chế xuất không
|
[
"điều 11. điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp\n1. trong quá trình đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.",
"quy hoạch xây dựng khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 9 điều 77 của luật đầu tư; c) giảm quy mô diện tích của khu công nghiệp để hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân xung quanh; d) do điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.",
"2. điều kiện, trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây: a) văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư phải có nội dung giải trình việc đáp ứng các quy định tại khoản 3 điều này; b) nội dung thẩm định điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 điều này (nếu có).3. dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được điều chỉnh giảm quy mô diện tích và không phải điều chỉnh phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về quy hoạch nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu quả, tiến độ đầu tư của khu công nghiệp; b) điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình"
] |
[
"điều 10. điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp",
"chuẩn, quy chuẩn của đơn vị ở cần di dời để giảm mật độ dân cư theo quy hoạch;đ) khu vực đô thị có các công trình kiến trúc có giá trị, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo vệ, tu bổ nhưng có các công trình xây dựng xung quanh không phù hợp với việc bảo vệ; e) khu vực đô thị có trụ sở cơ quan, đơn vị, cơ sở phải di dời theo quy định của pháp luật, có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ hoặc để xảy ra sự cố gây mất an toàn cho sức khỏe, tính mạng của người dân.",
"điều 8. điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp\n1. khu công nghiệp đã có trong quy hoạch được điều chỉnh giảm diện tích đất quy hoạch đã được phê duyệt hoặc đưa ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp để phù hợp với sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch có liên quan, khả năng thu hút đầu tư của khu công nghiệp; đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa; nhu cầu chuyển đổi mục đích đất khu công nghiệp sang xây dựng đô thị, nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho công nhân trong khu công nghiệp.\n2. việc phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp của cấp có thẩm quyền là căn cứ để thực hiện các thủ tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu công nghiệp theo quy định pháp luật có liên quan.",
"quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp;đ) đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều, hành lang bảo vệ bờ biển, sử dụng đất lấn biển, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên nhiên; e) phù hợp với phương hướng xây dựng khu công nghiệp.",
"điều 27. quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế",
"điều\n24. điều kiện đối với nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao",
"điều 41. điều chỉnh dự án đầu tư\n1. trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.\n2. nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư."
] |
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
|
[
"2. thời hạn thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước: a) trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước dưới 1.000 tỷ: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thanh toán tối đa 02 lần; trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 50% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 01 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 2 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;b) trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thanh toán tối đa 03 lần; trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 40% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 02 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 04 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 3 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực; c) hợp đồng dự án quy định cụ thể tiến độ, giá trị nộp ngân sách nhà nước.",
"4. xử lý đối với việc chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước4. xử lý đối với việc chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước a) hợp đồng dự án quy định cụ thể phương án xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước, bao gồm việc phạt tiền chậm thanh toán và các biện pháp khác theo quy định pháp luật. b) việc phạt tiền chậm thanh toán được thực hiện như sau: mức tính tiền chậm thanh toán bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm thanh toán; thời gian tính tiền chậm thanh toán được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm thanh toán đến ngày liền kề trước ngày số tiền đã thanh toán vào ngân sách nhà nước.5. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được coi là vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 52 luật ppp trong trường hợp không thanh toán đủ toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước trong 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà",
"3. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải giải ngân vốn chủ sở hữu có giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư dự án trong lần thanh toán đầu tiên. việc giải ngân vốn chủ sở hữu trong các lần tiếp theo (nếu có) thực hiện theo hợp đồng dự án.",
"điều\n14. giá trị và thời hạn nộp ngân sách nhà nước\n1. giá trị nộp ngân sách nhà nước tại hợp đồng dự án căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",
"nhà nước trong 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước dưới 1.000 tỷ; trong 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ. chương iv điều khoản thi hành"
] |
[
"10. bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư: phải đảm bảo đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu; khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ đã đăng ký khi nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh.\n11. chuyển doanh thu của dự án đầu tư ngay khi phát sinh vào tài khoản dự án theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn vay được chính phủ bảo lãnh trong tổng giá trị vốn vay của dự án đó. cam kết duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng đồng việt nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định.12. thường xuyên đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, dự án và nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu theo thẩm quyền để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.",
"điều 10. xử lý nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng",
"xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế",
"điều 36. lùi thời hạn thanh toán",
"3. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải giải ngân vốn chủ sở hữu có giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư dự án trong lần thanh toán đầu tiên. việc giải ngân vốn chủ sở hữu trong các lần tiếp theo (nếu có) thực hiện theo hợp đồng dự án.",
"góp vốn chủ sở hữu\n1. nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án không bao gồm vốn nhà nước quy định tại điều 70 và điều 72 của luật này.\n2. nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án ppp.",
"điều 14. xử lý chậm thanh toán tiền giao dịch lần 1, lần 2\n1. trường hợp chậm thanh toán tiền giao dịch lần 1, lần 2, thì bên chậm thanh toán phải thanh toán tiền phạt chậm thanh toán cho bên còn lại. số tiền phạt chậm thanh oán được xác định theo quy định tại khoản 2 điều này; bên chậm thanh toán thực hiện thanh toán trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của bên còn lại, cùng ngày với ngày thực thanh toán giao dịch tương ứng (không tính vào giá trị thanh toán giao dịch lần 1, lần 2)."
] |
nếu công ty tôi nhận được tiền hỗ trợ từ quỹ này, nhưng sau đó cũng nhận được hỗ trợ cho cùng một hạng mục từ một nguồn khác của chính phủ, tôi có phải trả lại tiền không
|
[
"điều 4. bồi hoàn hỗ trợ chi phí\n1. doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ chi phí phải bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí trong các trường hợp sau: a) không đáp ứng tiêu chí, điều kiện và cam kết quy định tại điều 18 nghị định này; b) không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 21 nghị định này; c) hạng mục chi phí đã được hỗ trợ từ quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ khác của chính phủ. d) giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, kê khai không chính xác thông tin dẫn đến việc xác định số tiền hỗ trợ chi phí được hưởng cao hơn mức thực tế đáp ứng. đ) doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu không đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, hạng mục hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2"
] |
[
"3. doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các số liệu, thông tin, nội dung trong hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí.4. mức hỗ trợ chi phí tại chương iii nghị định này thực hiện theo mức đề nghị của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hỗ trợ, theo quyết định xét duyệt và theo nguyên tắc quy định tại điều 27 nghị định này.\n5. mỗi doanh nghiệp, dự án được chi hỗ trợ tối đa 5 năm, trừ trường hợp được kéo dài thêm thời gian áp dụng theo quyết định của thủ tướng chính phủ.\n6. trường hợp doanh nghiệp đồng thời thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ từ quỹ này và từ quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ khác của chính phủ cho cùng một hạng mục hỗ trợ chi phí thì doanh nghiệp được lựa chọn loại hình hỗ trợ áp dụng theo nguyên tắc chỉ được áp dụng hỗ trợ cho hạng mục này từ một quỹ hoặc một hình thức hỗ trợ, trừ trường hợp chính phủ có quy định khác hoặc được thủ tướng chính phủ quyết định áp dụng khác.",
"trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện",
"điều 18. tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí\n1. doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 điều",
"hoạt động góp tiền hoặc hiện vật của bên đóng góp cho Quỹ để thực hiện các hoạt động hỗ trợ DNNVV quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Hỗ trợ DNNVV và Khoản 1 Điều 36 Nghị định 39/2019/NĐ-CP, mà Quỹ phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản đóng góp và/hoặc lợi nhuận phát sinh từ khoản đóng góp.",
"tài chính khác với nhà nước. trường hợp không trừ hết thì được ngân sách nhà nước hoàn trả số tiền sử dụng khu vực biển còn lại.",
"việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.",
"điều 28. bồi hoàn hỗ trợ chi phí\n1. tổ chức, cá nhân đã nhận hỗ trợ chi phí phải bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí trong các trường hợp sau: a) không đáp ứng tiêu chí và điều kiện quy định tại nghị định này; b) giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, kê khai không chính xác thông tin dẫn đến việc được hưởng hỗ trợ chi phí.\n2. tổ chức, cá nhân phải hoàn lại toàn bộ số tiền hỗ trợ chi phí đã nhận, cộng với khoản tiền lãi tính trên số tiền hỗ trợ đã nhận với lãi suất bằng bình quân lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng công bố tại thời điểm bồi hoàn của 04 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và có tổng tài sản lớn nhất tại thời điểm xác định nghĩa vụ bồi hoàn và chịu mức phạt theo thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác."
] |
người phạm tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể bị phạt bao nhiêu năm tù
|
[
"điều 404. tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự\n1. người nào cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) trong khu vực có chiến sự; c) trong chiến đấu; d) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.",
"điều 110. tội gián điệp\n1. người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; b) gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại; c) cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.\n2. phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.\n3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.\n4. người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.",
"điều 361. tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác\n1. người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; d) gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên; đ) gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; e) để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.\n3. người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 337. tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước\n1. người nào cố ý làm lộ hoặc mua bán bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 110 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.\n2. phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; b) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.\n3. phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) có tổ chức; b) bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; c) phạm tội 02 lần trở lên; d) gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.\n4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
] |
[
"125. sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 điều 337 như sau:\n“điều 337. tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước\n1. người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 110 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; b) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) có tổ chức; b) bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; c) phạm tội 02 lần trở lên; d) gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”.",
"điều 362. tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác\n1. người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 338 của bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; b) gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên; b) để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n3. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 407. tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự\n1. người nào làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 338 và điều 362 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) trong khu vực có chiến sự; c) trong chiến đấu; d) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.",
"điều 108. tội phản bội tổ quốc\n1. công dân việt nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.\n2. phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.\n3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 406. tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự\n1. người nào vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 338 và điều 362 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) trong khu vực có chiến sự; c) trong chiến đấu; d) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.",
"điều 117. tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam\n1. người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; b) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân; c) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.\n2. phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.\n3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.",
"6. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 110 như sau:\n“1. người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; b) gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại; c) cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.”."
] |
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
|
[
"đảo; d) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; đ) xây dựng, hoàn thiện, trình thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;e) cung cấp cho các bộ, ngành và địa phương có biển có liên quan các thông tin về chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; g) kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.",
"vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;c) xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương; d) xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi bộ tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.",
"điều\n63. ph ối hợp l ập và t ổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng h ợ p tài nguyên vùng bờ",
"1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan: a) điều tra, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;b) xác định mục tiêu, định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển; c) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; d) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể",
"2. các bộ, ngành có trách nhiệm: a) cung cấp cho bộ tài nguyên và môi trường các thông tin, số liệu về các lĩnh vực theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 điều này;b) tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; c) phối hợp kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; d) báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý",
"11. ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:11. ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm: a) cung cấp cho bộ tài nguyên và môi trường thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo; các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; b) tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;c) xây dựng, hoàn",
"4. bộ giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.\n5. bộ kế hoạch và đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của bộ tài nguyên và môi trường.\n6. bộ xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.7. bộ văn hóa, thể thao và du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo.",
"8. bộ công thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, các dạng năng lượng khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.\n9. bộ công an, bộ quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.\n10. bộ ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của đảng, nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.",
"dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.3. bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản."
] |
[
"1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;b) tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; c) cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về",
"định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.",
"điều 24. bộ tài nguyên và môi trường\n1. chủ trì, phối hợp với bộ quốc phòng, bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển về xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trong khu vực biên giới biển.\n2. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ ngoại giao, các bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược, chính sách, đề án về quốc phòng, an ninh, ngoại giao gắn với phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực biên giới biển; tham gia thẩm định các quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển trong khu vực biên giới biển.\n3. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ tư pháp, các bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển trong hoạt động tuyên truyền về biển, đảo, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong khu vực biên giới biển.",
"điều 15. trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch",
"điều\n9. lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ\n1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xây dựng đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. đề cương quy hoạch gồm các nội dung chính sau: a) sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch; b) các căn cứ lập quy hoạch; c) phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn quy hoạch; d) mục tiêu, các định hướng và nội dung chủ yếu của quy hoạch.\n2. trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 điều này, bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy hoạch, lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại điều 10 nghị định này; tổ chức đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.",
"1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo; b) hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả sự cố môi trường biển, hải đảo;c) phối hợp với các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của tuần lễ biển và hải đảo việt nam; d) phối hợp với mặt trận tổ quốc việt nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên,"
] |
ai là người có quyền yêu cầu cha mẹ không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
|
[
"điều 119. người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng\n1. người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.\n2. cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó: a) người thân thích; b) cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) hội liên hiệp phụ nữ.\n3. cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 điều này yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó."
] |
[
"buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.",
"điều\n111. nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.",
"điều 110. nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.",
"điều 107. nghĩa vụ cấp dưỡng\n1. nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của luật này. nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.\n2. trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại điều 119 của luật này, tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của luật này.",
"điều\n7. nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 điều 82 của luật hôn nhân và gia đình\n1. trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng thì tòa án giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện thì tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con."
] |
khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác làm hư hại tài sản công, thì việc khắc phục hậu quả được sử dụng nguồn tiền nào
|
[
"điều 134. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công\n1. việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n2. việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n3. việc thành lập, quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực hiện theo quy định của luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách."
] |
[
"điều 109. công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công\n1. phòng ngừa, hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n2. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm: a) dự phòng ngân sách nhà nước. b) quỹ phòng chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác. c) quỹ tài chính hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công.\n3. chuyển giao rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công.\n4. công cụ khác theo quy định của pháp luật.",
"điều 110. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công\n1. việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n2. việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n3. việc thành lập, quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực hiện theo quy định của luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.",
"xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n1. trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm: a) báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; b) thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.\n2. trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định tại các điều 28, 29, 30 và 31 của luật này.",
"tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"điều 133. công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công\n1. phòng ngừa, hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n2. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm: a) dự phòng ngân sách nhà nước; b) quỹ phòng chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác; c) quỹ tài chính hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công.\n3. chuyển giao rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công.\n4. công cụ khác theo quy định của pháp luật."
] |
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
|
[
"6. trường hợp người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 7a luật thi hành án dân sự để thi hành nghĩa vụ trả tiền thì chấp hành viên lập biên bản về việc tự nguyện giao tài sản. biên bản này là cơ sở để chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuận hoặc tổ chức việc định giá, bán tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. chi phí định giá, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật do người phải thi hành án chịu.trường hợp đương sự tự nguyện giao nhà ở là tài sản duy nhất nhưng số tiền thu được không đủ để thanh toán các nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà ở hoặc tạo lập nơi ở mới thì chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 115 luật thi hành án dân sự.”\n12. khoản 1, khoản 3 và khoản 5 điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“e) có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại việt nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác.”\n16. khoản 3 điều 66 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. bộ trưởng bộ tư pháp quy định tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của thẩm tra viên sau khi thống nhất với bộ trưởng bộ nội vụ.”\n17. khoản 2 điều 71 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. bộ trưởng bộ tư pháp quy định tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của thư ký thi hành án sau khi thống nhất với bộ trưởng bộ nội vụ.”",
"3. trường hợp bản án, quyết định tuyên tài sản bảo đảm cho khoản phải thi hành án cụ thể mà tài sản đó ở nơi khác thì phải ủy thác khoản phải thi hành án đó đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản bảo đảm. trường hợp tài sản đang xử lý để thi hành án nhưng có tranh chấp và đã được tòa án thụ lý giải quyết mà đương sự có tài sản ở địa phương khác thì ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản để thi hành án. cơ quan thi hành án nơi ủy thác phải thường xuyên cập nhật, theo dõi và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án nhận ủy thác biết kết quả giải quyết tranh chấp của tòa án để phối hợp tổ chức thi hành án. cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác phải kịp thời thông báo tiến độ, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan ủy thác thi hành án để theo dõi, phối hợp trong việc tổ chức thi hành án.4. quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ nội dung ủy thác, khoản đã thi hành xong, khoản tiếp tục thi hành và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác. khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan",
"3. người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày đấu giá thành.trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng. tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại cho người mua được tài sản bán đấu giá thì phải bồi thường.",
"kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 của điều này. việc chứng kiến thỏa thuận phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án thì chấp hành viên từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do từ chối vào biên bản thỏa thuận.”",
"“b) trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.” b) điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:b) điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"sản, quyền sử dụng đất cho người khác thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.",
"3. chấp hành viên bán đấu giá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây: a) tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản chưa có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng tổ chức bán đấu giá từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản; b) động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.b) động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày định giá hoặc từ ngày nhận được văn bản của tổ chức bán đấu giá từ chối bán đấu giá.\n4. chấp hành viên bán không qua thủ tục bán đấu giá đối với tài sản có giá trị dưới\n2.000.000 đồng hoặc tài sản tươi sống, mau hỏng. việc bán tài sản phải được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.",
"“1. chấp hành viên tổ chức định giá tài sản để thực hiện việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án theo quy định tại điều 59 luật thi hành án dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây: a) người phải thi hành án không tự nguyện giao tài sản hoặc không tự nguyện thanh toán giá trị tài sản theo nội dung bản án, quyết định khi đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 điều 45 luật thi hành án dân sự; b) có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu định giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản; c) tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.2. người có đơn yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầu định giá tài sản. tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản có thể là khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc",
"5. trường hợp sau khi phiên đấu giá kết thúc mà người trúng đấu giá tài sản từ chối mua hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào thì khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước và được sử dụng để thanh toán lãi suất chậm thi hành án, tạm ứng chi phí bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính để thi hành án và các chi phí cần thiết khác.trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. cơ quan thi hành án dân sự tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.",
"15. khoản 1, điểm e khoản 2 và khoản 4 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) khoản 1 và khoản 4 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"khoản 1 điều 75 luật thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 75 luật thi hành án dân sự. trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 75 luật thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản. việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. b) trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người khác thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi",
"“a) khoản tiền, tài sản chưa xác định được địa chỉ của người được nhận hoặc khoản tiền hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này mà người được thi hành án đã yêu cầu thi hành án không đến nhận.sau khi gửi tiền, tài sản, nếu người được nhận tiền, tài sản đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự chi trả tiền, tài sản cho người được nhận. phần lãi tiền gửi được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho người được nhận. hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm, kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được thi hành án không đến nhận thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung công quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền, tài sản đó vào ngân sách nhà nước.”\n14. khoản 3 điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“1. người phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về tạm hoãn xuất cảnh và gửi cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) có yêu cầu của người được thi hành án; b) có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân hoặc để đảm bảo việc thi hành án. việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh. cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. trường hợp nhận được thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này thì cơ quan thi",
"9. khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“1. căn cứ bản án, quyết định được thi hành hoặc kết quả xác minh, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.\n2. trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều nơi thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây: a) theo thỏa thuận của đương sự; b) nơi có tài sản đủ để thi hành án; c) nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất.b) nơi có tài sản đủ để thi hành án; c) nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất.",
"“3. đối với việc thi hành án có yêu cầu ủy thác tư pháp thì xử lý như sau: a) trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bộ tư pháp gửi hồ sơ ủy thác tư pháp hợp lệ mà nhận được đủ kết quả theo yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thi hành án theo quy định của pháp luật.trường hợp nhận được kết quả ủy thác tư pháp nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc ủy thác tư pháp lần thứ hai. nếu đã ủy thác tư pháp lần thứ hai mà kết quả không đáp ứng yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. b) trường hợp hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà không có kết quả hoặc có thông báo về việc không thực hiện được việc ủy thác tư pháp thì việc thông báo văn bản đã ủy thác và các văn bản khác trong quá trình thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 43 luật thi hành án dân sự.c) trường hợp ủy thác tư pháp về việc giao trả giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự, nếu việc thực hiện ủy thác tư pháp không",
"\"2. trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận thi hành án. thỏa thuận phải bằng văn bản thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia. đương sự phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án. trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này.3. trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự",
"sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với nội dung thỏa thuận đó theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 50 luật thi hành án dân sự. trường hợp đương sự thỏa thuận đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được bán đấu giá thành hoặc đã bán cho đồng sở hữu hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản. sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ thi hành.4. khi đương sự có yêu cầu, chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 của điều này.",
"6. việc thi hành án chưa có điều kiện quy định tại khoản 5 điều này được thống kê riêng để theo dõi. khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì chấp hành viên tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 4 điều này.”\n7. khoản 2 điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. trường hợp người được thông báo là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt thì việc thông báo cho họ thông qua người thân thích được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 40 luật thi hành án dân sự.trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu được nhận thông báo bằng điện tín, fax, email hoặc hình thức khác thì việc thông báo trực tiếp có thể được thực hiện theo hình thức đó nếu không gây trở ngại cho cơ quan thi hành án dân sự.”\n8. khoản 1 điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác. khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có. trong trường hợp phải ủy thác cho nhiều nơi thì chấp hành viên sao chụp bản án, quyết định và các tài liệu khác có liên quan thành nhiều bản, có đóng dấu của cơ quan thi hành án dân sự nơi ủy thác để gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác. các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, quyết định tạm hoãn xuất cảnh và các quyết định về thi hành án khác liên quan đến khoản ủy thác có hiệu lực cho đến khi có quyết định thay thế của cơ quan nhận ủy thác.”",
"11. khoản 1 và khoản 6 điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần định giá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùng loại. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, chấp hành viên phải tiến hành thủ tục định giá theo quy định tại điều 98 của luật thi hành án dân sự. chi phí định giá do người yêu cầu định giá chịu.”",
"bán tài sản đã kê biên\n1. tài sản đã kê biên được bán theo các hình thức sau đây: a) bán đấu giá; b) bán không qua thủ tục đấu giá.\n2. việc bán đấu giá đối với tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất động sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.x các nội dung được sửa đổi, hướng dẫn đương sự có quyền thoả thuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày định giá. chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá do đương sự thoả thuận. trường hợp đương sự không thoả thuận được thì chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản. việc ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá. việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.",
"quyết định tuyên xử lý để thi hành án hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 điều 24 nghị định này. trường hợp đương sự, người đang quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản không thực hiện theo yêu cầu của chấp hành viên thì tùy từng trường hợp cụ thể mà chấp hành viên tổ chức cưỡng chế mở khóa, mở gói; buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để kiểm tra hiện trạng, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức khác bảo quản theo quy định của pháp luật.trường hợp sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế mà không thực hiện được việc giao bảo quản đối với tài sản theo quy định tại điều 58 luật thi hành án dân sự thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ bảo quản trong thời gian chưa xử lý được tài sản.”",
"án, trừ các trường hợp: a) giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; b) giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng; c) giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động cho người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng.”",
"5. trường hợp sau khi phiên đấu giá kết thúc mà người trúng đấu giá tài sản từ chối mua hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước và được sử dụng để thanh toán lãi suất chậm thi hành án, tạm ứng chi phí bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính để thi hành án và các chi phí cần thiết khác. trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.cơ quan thi hành án dân sự tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.”\n13. khoản 1 và điểm a khoản 5 điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) khoản 1 điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"tài liệu liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự, nếu việc thực hiện ủy thác tư pháp không có kết quả hoặc đương sự không đến nhận thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này hoặc hết thời hạn theo thông báo thì cơ quan thi hành án làm thủ tục gửi cho người đó; trường hợp không xác định được địa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan đại diện của nước có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ, tài liệu.”",
"“1. trước khi bán đấu giá tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định thì chấp hành viên thông báo cho các chủ sở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. nếu không thỏa thuận được thì chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản.3. trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều tài sản được đấu giá để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất. trường hợp số tiền thu được đã đủ để thi hành nghĩa vụ và các chi phí theo quy định thì không tiếp tục đấu giá các tài sản còn lại. người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm. trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ",
"điều\n27. bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án\n1. trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định thì chấp hành viên thông báo cho các chủ sở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. nếu không thỏa thuận được thì chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản bán đấu giá.\n2. giá trị động sản được bán đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 điều 101 luật thi hành án dân sự là giá trị từng động sản; đối với vật cùng loại, vật đồng bộ là tổng giá trị các động sản đó trong một lần tổ chức bán để thi hành một việc thi hành án.",
"10. khoản 1 và khoản 2 điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“1. trường hợp thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 47 luật thi hành án dân sự thì những người được thi hành án đã yêu cầu theo các bản án, quyết định đang do cơ quan thi hành án đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế hoặc có biên bản về việc tự nguyện giao tài sản được ưu tiên thanh toán.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo quy định tại khoản 1 điều 7 nghị định này thì chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu thi hành án; tổ chức giao tiền, tài sản cho những người đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm thanh toán tiền, trả tài sản. quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.” b) điểm a khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"điều\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số\n62/2015/nđ-cp ngày 18 tháng 7 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi hành án dân sự:\n1. khoản 3 điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp; cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.”\n2. điểm b khoản 3 và điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) điểm b khoản 3 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:a) điểm b khoản 3 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“2. trường hợp cần xác minh làm rõ thông tin về tài sản, nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở của người phải thi hành án hoặc các thông tin khác liên quan đến việc thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có thông tin. việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây:a) đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng, thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn gửi kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. b) đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác, thời",
"“1. trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. chấp hành viên có văn bản yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch đối với tài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó. trường hợp có giao dịch về tài sản mà người phải thi hành án không sử dụng toàn bộ khoản tiền thu được từ giao dịch đó để thi hành án và không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án thì xử lý như sau:a) trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 75 luật thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ",
"hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng.tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.",
"4. khoản 1 và khoản 3 điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung đối với các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ các trường hợp sau đây: a) có người được trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó. b) có người phải thi hành nhiều khoản khác nhau thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó.b) có người phải thi hành nhiều khoản khác nhau thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó. c) một người vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó.",
"4. cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại điều 47 luật thi hành án dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá.trong thời gian chưa giao được tài sản, cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng theo hình thức gửi tiền có kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản, phần lãi tiền gửi được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp không giao được tài sản thì phần lãi tiền gửi thuộc về người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác. trường hợp đến hạn theo hợp đồng bán đấu giá tài sản mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng.",
"luật của cơ quan, tổ chức hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để điều chỉnh thông tin.4. việc giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định đang thi hành, khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn hoặc khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.” b) điểm e khoản 2 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“1. chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; tính chất, mức độ, nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế của địa phương để lựa chọn việc áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp. chấp hành viên được áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án trong trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại điều 130 luật thi hành án dân sự.việc áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản; tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 điều 24 nghị định này.",
"5. trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá. người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu toà án giải quyết.toà án giải quyết.\n6. thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.",
"“đ) đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án.”\n3. khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"6. khoản 2 và khoản 6 điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"“1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu. trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo đúng nội dung bản án, quyết định.4. cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án đối với bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 31 luật thi hành án dân sự trong trường hợp bản án, quyết định không xác định rõ khoản phải thi hành hoặc không xác định rõ người phải thi hành án, trừ các trường hợp: a) giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu",
"kể từ ngày nhận được ủy quyền. b) đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác, thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền.",
"3. các khoản thu khác cho nhà nước thuộc diện cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự bao gồm: khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước; khoản bồi thường cho nhà nước, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng; khoản thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.”\n5. khoản 1 và khoản 4 điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:"
] |
[
"tài sản đấu giá",
"điều 32. định giá tài sản kê biên\n1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.",
"1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp",
"tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.",
"điều\n26. xác định giá đối với tài sản kê biên",
"điều\n6. chủ động ra quyết định thi hành án\n1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.",
"2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước."
] |
tôi muốn biết danh sách các chất pop và những sản phẩm, hàng hóa nào có chứa pop được quy định trong thông tư 10/2021/tt-btnmt.
|
[
"điều\n14. danh sách các chất pop theo quy định của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop danh sách các chất pop, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất pop theo quy định tại các phụ lục a, b, c của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop được quy định tại phụ lục 3.1 ban hành kèm theo thông tư này."
] |
[
"điều\n3. danh mục vật liệu nổ công nghiệp và danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam\n1. danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam (sau đây viết tắt là danh mục vật liệu nổ công nghiệp), bao gồm: a) thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này; b) vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) vật liệu nổ công nghiệp đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại điều 7 thông tư này.\n2. danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam (sau đây viết tắt là danh mục tiền chất thuốc nổ) quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 14. danh sách các chất pop theo quy định của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop danh sách các chất pop, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất pop theo quy định tại các phụ lục a, b, c của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop được quy định tại phụ lục 3.1 ban hành kèm theo thông tư này.",
"9612.10\n- ruy băng:\n2919612.10\n- ruy băng:\n291 ex.9612.10\n- - bằng vật liệu dệt\n96.19 băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm), tã lót và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu\n292 ex.9619.00\n- - từ bông\n293 ex.9619.00\n- - từ xơ nhân tạo\n294 ex.9619.00\n- - từ các vật liệu dệt khác\n295 ex.9619.00\n- từ các xơ tổng hợp\n296 ex.9619.00 quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07\n297 ex.9619.00\n- quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái\n298 ex.9619.00\n- loại khác phụ lục iii danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ita)\n(ban hành kèm theo thông tư s ố\n03/2023/tt-bct ngày\n14 tháng 02 năm 2023 của bộ trư ở ng bộ công thương) stt mã số ahtn 2022 mô tả hàng hóa\n1\n3818.00.00 các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử\n2\n7017.10.102\n7017.10.10",
"điều 4. danh mục tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp danh mục tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp quy định tại phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này.",
"8. địa điểm và thời gian giao hàng.\n9. nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.\n10. thời hạn hiệu lực của hợp đồng."
] |
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
|
[
"điều 31. không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền sử dụng đất tại dự án kinh doanh bất động sản tổ chức thực hiện dự án kinh doanh bất động sản không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 điều 26 của luật nhà ở và khoản 4 điều 13 của luật kinh doanh bất động sản thì hình thức và mức xử phạt tương ứng với thời gian và mức độ vi phạm như sau:",
"6. trường hợp trong một dự án mà chủ đầu tư vi phạm ở nhiều mức thời gian khác nhau đối với các căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất khác nhau quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này thì tính tiền phạt theo từng mức phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này nhưng tổng số tiền phạt không được vượt quá 1.000.000.000 đồng.\n7. biện pháp khắc phục hậu quả:7. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp hồ sơ hoặc cung cấp đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định.",
"1. từ sau 50 ngày đến 06 tháng: a) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;b) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.\n2. từ trên 06 tháng đến 09 tháng: a) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; b) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.",
"3. từ trên 09 tháng đến 12 tháng: a) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;b) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.",
"4. từ 12 tháng trở lên: a) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; b) phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.5. thời gian vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này được tính từ ngày chủ đầu tư bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, đất cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính; trường hợp chủ đầu tư đã khắc phục sai phạm sau thời hạn quy định tại khoản 7 điều 26 của luật nhà ở và khoản 4 điều 13 của luật kinh doanh bất động sản thì thời gian vi phạm được tính đến ngày chủ đầu tư khắc phục sai phạm."
] |
[
"đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta; d) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; đ) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.",
"nhận được quy định tại phụ lục vi của nghị định này. trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.",
"các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không được cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở",
"dưới 01 héc ta; đ) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.",
"các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất",
"chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư.",
"đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; đ) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên."
] |
khi trẻ em bị đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, ai sẽ là người can thiệp đầu tiên
|
[
"3. trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã: a) tiếp nhận thông tin, kết nối với cơ quan công an để ngăn chặn các hành vi đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của trẻ em xảy ra trên địa bàn xã; phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp và lưu giữ đồ vật, tài liệu liên quan đến tổn hại của trẻ em do bị xâm hại để hỗ trợ việc điều tra, xử lý, bảo vệ trẻ em;b) tiếp tục đánh giá mức độ tổn hại và mức độ an toàn môi trường sống của trẻ em, xây dựng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và triển khai thực hiện; c) trong trường hợp cần thiết phối hợp với tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để được hướng dẫn, hỗ trợ việc can thiệp khẩn cấp và xây dựng, thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.",
"điều\n31. can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp\n1. trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em chính là người gây tổn hại cho trẻ em.\n2. việc can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể và không quá 12 giờ từ khi nhận được thông tin.",
"4. trách nhiệm của cơ quan công an a) tiếp nhận thông tin, triển khai việc ngăn chặn các hành vi đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của trẻ em; b) phối hợp với người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã nơi xảy ra vụ việc để thực hiện việc bảo vệ trẻ em khẩn cấp, bảo đảm sự an toàn về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; c) trong trường hợp cần thiết, phối hợp với tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để hỗ trợ việc can thiệp khẩn cấp.\n5. trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh5. trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh a) khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp theo quy định tại khoản 1 điều 52 luật trẻ em; b) hướng dẫn việc thu thập bằng chứng, lưu giữ chứng cứ tổn hại của trẻ em do bị xâm hại phục vụ việc giám định theo hướng dẫn của bộ y tế; c) lưu trữ hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật."
] |
[
"điều\n26. đánh giá ban đầu mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\n1. tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp hoặc cơ quan công an các cấp có trách nhiệm phối hợp xử lý thông tin, thông báo, tố giác về trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; chuyển ngay thông tin đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc để thực hiện việc đánh giá nguy cơ ban đầu về mức độ tổn hại của trẻ em.",
"chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình\n1. cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây: a) tiếp nhận, sàng lọc, phân loại, chăm sóc, điều trị người bệnh là người bị bạo lực gia đình; b) cung cấp thông tin về tình trạng tổn hại sức khỏe của người bị bạo lực gia đình theo đề nghị của người đó hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.\n2. nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc, điều trị người bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu hiệu bị bạo lực gia đình có trách nhiệm báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n3. cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 2 điều 35 của luật này căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chăm sóc người bị bạo lực gia đình.\n4. người đứng đầu cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có trách nhiệm thông báo cho công an xã nơi đặt cơ sở về trường hợp người được chăm sóc, điều trị có dấu hiệu bị bạo lực gia đình để bảo vệ, xử lý theo quy định của pháp luật.",
"người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, hướng dẫn trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em.",
"1. các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo ngay cho tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp hoặc cơ quan công an các cấp hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc (sau đây gọi là nơi tiếp nhận thông tin). nơi tiếp nhận thông tin có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.2. cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp, cơ quan công an các cấp, ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú để thực hiện việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em khi được yêu cầu.",
"các thành viên của lực lượng ứng phó sự cố có trách nhiệm ứng phó ban đầu tại hiện trường.",
"hoạt động phát hiện, phòng tránh, ngăn ngừa trước những nguy cơ dẫn đến khuyết tật; giảm tối đa những hạn chế do khuyết tật gây ra; nâng cao khả năng phát triển và tăng cường khả năng sống độc lập của người khuyết tật trong xã hội.",
"2. cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý, cơ quan công an, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em tham gia thực hiện, hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch.3. cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp theo quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã.\n4. tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em có trách nhiệm giới thiệu, kết nối các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp cần thiết trong trường hợp cấp tỉnh không có dịch vụ hoặc theo đề nghị của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã."
] |
tôi muốn nhập khẩu một số hàng hóa từ campuchia. tôi có cần phải đóng thuế nhập khẩu hay không
|
[
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc campuchia."
] |
[
"điều 4. điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu s (c/o form s) do bộ thương mại vương quốc campuchia hoặc cơ quan được ủy quyền cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại phụ lục số 02 kèm theo thông tư này.riêng đối với lá thuốc lá khô, thương nhân việt nam có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do bộ công thương cấp theo quy định tại thông tư số 04/2014/tt-bct ngày 27 tháng 01 năm 2014 của bộ công thương quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 187/2013/nđ-cp ngày 20 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài mới được phép nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu). số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do bộ công thương cấp. điều 4. thủ tục nhập",
"30 nghị định này, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau: văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại campuchia nơi doanh nghiệpvăn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại campuchia nơi doanh nghiệp việt nam đầu tư: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng việt có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp; hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với phía campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được: 01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu; chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của campuchia tiếp giáp biên giới việt nam (nếu có): 01 bản chụp và xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên để đối chiếu. b) trên cơ sở danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã thông báo cho cơ quan hải quan, người nộp thuế thực hiện thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điều",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc campuchia.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc campuchia.",
"điều 6. hàng hóa nông sản\n1. hàng hóa nông sản chưa chế biến do các doanh nghiệp việt nam đầu tư, trồng tại campuchia nhập khẩu về việt nam áp dụng theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.\n2. đối với mặt hàng nông sản có xuất xứ từ campuchia do các doanh nghiệp việt nam nhập khẩu về việt nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và các hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.\n3. số lượng các mặt hàng nông sản nhập khẩu nêu tại khoản 1 và khoản 2 điều này không tính vào số lượng hạn ngạch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n2. cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n3. tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc campuchia.",
"qua chế biến thuộc danh mục quy định tại phụ lục viii ban hành kèm theo nghị định này do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân việt nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của campuchia tiếp giáp biên giới việt nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại việt nam được miễn thuế nhập khẩu. các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của campuchia không tiếp giáp biên giới với việt nam không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm này; đ) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được thủ tướng chính phủ quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của bộ tài chính."
] |
khi nào thì cảng vụ hàng hải khu vực phải báo cáo cục hàng hải việt nam về việc thuyền viên nước ngoài bị bỏ rơi ở việt nam
|
[
"điều\n19. tạo điều kiện thuận lợi cho thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển việt nam khi nhận được thông tin thuyền viên là người nước ngoài bị bỏ rơi tại việt nam, cảng vụ hàng hải khu vực phải báo cáo cục hàng hải việt nam để thông báo cho cơ quan ngoại giao hoặc đại diện của quốc gia mà tàu mang cờ hoặc quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch hoặc cư trú. chương v điều khoản thi hành"
] |
[
"điều 5. trách nhiệm của chủ tàu sử dụng thuyền viên nước ngoài\n1. hướng dẫn cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam thực hiện đúng quy định có liên quan của pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên.\n2. thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; theo quy định của pháp luật việt nam và các điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên.\n3. khai báo ngày xuống; rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam do mình quản lý bằng phương thức điện tử vào cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của cục hàng hải việt nam và chịu trách nhiệm về việc khai báo của mình.\n4. trường hợp có vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam thì phải báo cáo ngay cho cục hàng hải việt nam và cơ quan có thẩm quyền liên quan của việt nam.",
"điều\n18. giải quyết khiếu nại của thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển việt nam\n1. thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài khi đang hoạt động tại cảng biển việt nam có quyền khiếu nại đến cảng vụ hàng hải khu vực mà tàu đang hoạt động.\n2. ngay sau khi nhận được khiếu nại, cảng vụ hàng hải khu vực phải thực hiện điều tra ban đầu và giải quyết khiếu nại theo hướng dẫn của tổ chức lao động quốc tế và tổ chức các quốc gia tham gia thỏa thuận kiểm tra nhà nước tại cảng biển khu vực châu á - thái bình dương.",
"điều 10. trách nhiệm của cảng vụ hàng hải khu vực\n1. tổ chức thực hiện, giám sát việc thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định tại thông tư này và nghị định số 58/2017/nđ-cp.\n2. hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền thực hiện hoạt động thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền.\n3. lưu giữ các chứng từ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền để sẵn sàng cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu (đối với việc thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại khu neo đậu, khu chuyển tải do nhà nước quản lý).\n4. tổng hợp, lập báo cáo tình hình quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại mẫu số 4 phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này, gửi cục hàng hải việt nam trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.",
"2. cục hàng hải việt nam tổ chức hướng dẫn các cảng vụ hàng hải khu vực giám sát, chỉ dẫn, điều động tàu thuyền hoạt động trên tuyến hàng hải, luồng giao thông trong lãnh hải việt nam đã được công bố theo quy định tại nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. việc giám sát, chỉ dẫn và điều động tàu thuyền trong lãnh hải việt nam được thực hiện bằng các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp.\n3. trường hợp xảy ra sự cố an ninh hàng hải, tai nạn hàng hải hoặc ô nhiễm môi trường trong lãnh hải việt nam, ngay sau khi nhận được thông báo, cảng vụ hàng hải khu vực báo cáo ngay cục hàng hải việt nam để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.",
"1. thuyền viên làm việc trên tàu biển việt nam có nghĩa vụ sau đây: a) chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật việt nam, điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên và pháp luật của quốc gia nơi tàu biển việt nam hoạt động; b) thực hiện mẫn cán nhiệm vụ của mình theo chức danh được giao và chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng về những nhiệm vụ đó; c) thực hiện kịp thời, nghiêm chỉnh, chính xác mệnh lệnh của thuyền trưởng; d) phòng ngừa tai nạn, sự cố đối với tàu biển, hàng hóa, người và hành lý trên tàu biển. khi phát hiện tình huống nguy hiểm, phải báo ngay cho thuyền trưởng hoặc sĩ quan trực ca biết, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa tai nạn, sự cố phát sinh từ tình huống nguy hiểm đó; đ) quản lý, sử dụng giấy chứng nhận, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ và tài sản khác của tàu biển được giao phụ trách.2. thuyền viên việt nam làm việc trên tàu biển nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động đã ký với chủ tàu hoặc người sử dụng lao động nước ngoài.",
"chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định hoặc chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cảng vụ hàng hải khu vực (đối với trường hợp phải lấy xác nhận của cảng vụ hàng hải khu vực), cục hàng hải việt nam cấp lại gcnkncmhthh theo mẫu quy định tại phụ lục 1 của thông tư này. trường hợp không đủ điều kiện cấp lại gcnkncmhthh theo quy định, cục hàng hải việt nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
] |
nhà máy sản xuất thuốc phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về hệ thống quản lý chất lượng
|
[
"điều 5. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc\n1. người quản lý chuyên môn về dược phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở sản xuất thuốc.\n2. cơ sở sản xuất thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau: a) có số lượng nhân sự, có trình độ và được đánh giá phù hợp với công việc được giao; b) nhà xưởng, hệ thống phụ trợ và thiết bị được trang bị, bố trí, thiết kế, chế tạo, đánh giá, thẩm định, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích sử dụng; c) có khu vực kiểm tra chất lượng đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng phù hợp quy mô sản xuất; đ) có khu vực bảo quản bảo đảm điều kiện bảo quản và các hoạt động bảo quản phù hợp quy mô sản xuất; đ) có hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn, công thức, hướng dẫn, quy trình bao trùm cho các hoạt động được thực hiện."
] |
[
"2.2.2. hệ thống chất lượng phù hợp cho sản xuất thuốc dược liệu phải đảm bảo: a) việc sản xuất sản phẩm đạt được thông qua quá trình thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống cho phép cung cấp ổn định các sản phẩm đạt chất lượng theo quy định; b) kiến thức về sản phẩm và quá trình phải được quản lý xuyên suốt vòng đời sản phẩm;b) kiến thức về sản phẩm và quá trình phải được quản lý xuyên suốt vòng đời sản phẩm; c) sản phẩm phải được thiết kế và phát triển theo cách thức nhằm đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của gmp và các nguyên tắc có liên quan khác, ví dụ như thực hành tốt phòng thí nghiệm (glp) và thực hành tốt thử lâm sàng (gcp); d) các thao tác sản xuất, kiểm tra chất lượng và các yêu cầu của gmp phải được mô tả rõ ràng dưới dạng văn bản và phải được thông qua để áp dụng; e) trách nhiệm quản lý được nêu rõ ràng trong các bản mô tả công việc; f) có các kế hoạch cho sản xuất, cung ứng, sử dụng đúng loại nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu bao gói, lựa chọn và đánh",
"điều 6. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc\n1. người quản lý chuyên môn về dược phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán buôn thuốc.",
"điều 8. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc\n1. người quản lý chuyên môn về dược phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc.\n2. cơ sở nhập khẩu thuốc, cơ sở xuất khẩu thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau: a) có số lượng nhân sự, có trình độ và được đánh giá phù hợp với công việc được giao; b) nhà kho, hệ thống phụ trợ phải được thiết kế, xây dựng, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích bảo quản và quy mô sử dụng; c) thiết bị bảo quản và thiết bị vận chuyển phải được trang bị, bố trí, thiết kế, đánh giá, thẩm định, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích sử dụng đảm bảo điều kiện bảo quản và các hoạt động bảo quản; d) có hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ tài liệu, các hướng dẫn, quy trình bao trùm cho các hoạt động được thực hiện.\n3. doanh nghiệp có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc với hình thức bán buôn thuốc.",
"38/2015/nđ-cp ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.\n4. về hệ thống quản lý chất lượng a) cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9001:2008 hoặc tương đương; b) có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm áp dụng theo iso 17025:2005 hoặc tương đương.",
"văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.",
"điều 7. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc\n1. chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán lẻ thuốc.",
"bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra một cách nhất quán theo các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc."
] |
đơn vị nào là đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện công tác giám định tư pháp
|
[
"3. trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn a) có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực giám định tư pháp, bảo đảm thời gian, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định; b) thực hiện việc thông tin, báo cáo theo quy định tại thông tư này; c) tổ chức thực hiện lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ giám định; d) thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại thông tư này.",
"điều\n19. tổ chức thực hiện",
"1. vụ pháp chế là đơn vị đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; b) thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) tham mưu, trình bộ trưởng tổ chức kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.2. sở nông nghiệp và phát triển nông thôn giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và có trách",
"tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và có trách nhiệm: a) phân công đơn vị làm đầu mối giúp sở trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý; b) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương; c) phối hợp với sở tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;đ) hằng năm, báo cáo bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (qua vụ pháp chế) và ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua sở tư pháp) về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương."
] |
[
"điều\n2. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. giám định tư pháp xây dựng là hoạt động giám định theo quy định của luật giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng.\n2. cá nhân giám định tư pháp xây dựng bao gồm: giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc.\n3. tổ chức giám định tư pháp xây dựng bao gồm: tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng.\n4. đơn vị đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp xây dựng\n(gọi tắt là đơn vị đầu mối) là đơn vị được phân công giúp bộ trưởng bộ xây dựng hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp xây dựng theo quy định.",
"điều 21. trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong quản lý giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp\n1. cục bổ trợ tư pháp là đơn vị đầu mối giúp bộ trưởng bộ tư pháp tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp, có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn hoặc có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp; b) thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp; c) kiểm tra, thanh tra về giám định tư pháp theo thẩm quyền; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật; đ) các nhiệm vụ khác theo quy định của thông tư này.",
"điều 9. tổ chức thực hiện",
"điều\n19. tổ chức thực hiện",
"điều 9. tổ chức thực hiện"
] |
khi nào thì chúng ta cần phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án
|
[
"điều 26. nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n1. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.\n2. trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu theo quy định tại điều 29 của nghị định này.\n3. việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.\n4. không được chia nhỏ gói thầu để tránh áp dụng nghị định này."
] |
[
"điều 9. nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n1. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền giao đầu năm và lập kế hoạch bổ sung đối với các khoản dự toán mua sắm được giao bổ sung trong năm. trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.\n2. trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.",
"lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt",
"kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án\n1. căn cứ quy mô, tính chất công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.\n2. kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.",
"thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu",
"nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n1. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.\n2. trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.\n3. kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.",
"2. trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.\n3. việc phân chia dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói thầu hợp lý. nghiêm cấm việc chia lẻ gói thầu để thực hiện việc mua sắm theo các hình thức không phải đấu thầu hoặc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định.4. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự toán mua sắm.",
"điều 28. lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n1. căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: a) quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các tài liệu có liên quan. đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; b) nguồn vốn cho dự án; c) điều ước quốc tế, thỏa thuận đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; d) kết quả tham vấn thị trường (nếu có); đ) các văn bản pháp lý liên quan."
] |
những cơ quan nào có trách nhiệm thi hành nghị định về công tác xã hội
|
[
"điều 48. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nnơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo;\n- lưu: vt, kgvx (2b)."
] |
[
"điều 3. trách nhiệm thi hành bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội, các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo;\n- lưu: vt, kgvx (2b).",
"điều 27. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo;\n- lưu: vt, nn (2).",
"điều 88. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nnơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo;\n- lưu: vt, kgvx (2b).",
"điều 20. tổ chức thực hiện chánh văn phòng trung ương đảng, trưởng ban đối ngoại trung ương đảng, chủ nhiệm văn phòng chủ tịch nước, tổng thư ký quốc hội - chủ nhiệm văn phòng quốc hội, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;- ngân hàng chính sách xã hội;",
"điều 6. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo;\n- lưu: vt, ktth (2b).",
"điều 35. trách nhiệm thi hành\n1. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành nghị định này.\n2. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.\nnơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;\n- ngân hàng phát triển việt nam;\n- ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam;\n- cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n- vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt,",
"điều 7. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận:\n- ban bí thư trung ương đảng;\n- thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ;\n- các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;\n- hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n- văn phòng trung ương và các ban của đảng;\n- văn phòng tổng bí thư;\n- văn phòng chủ tịch nước;\n- hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội;\n- văn phòng quốc hội;\n- tòa án nhân dân tối cao;\n- viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n- kiểm toán nhà nước;\n- ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\n- ngân hàng chính sách xã hội;"
] |
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
|
[
"điều 9. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện",
"nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ; d) cơ sở điều trị bị đình chỉ có trách nhiệm chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh về điều trị lại tại cơ sở điều trị sau khi sở y tế thực hiện thủ tục công bố lại đối với cơ sở điều trị khi hết thời hạn bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 điều 18 nghị định này.",
"trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.",
"4. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện giữa các cơ sở quản lý: a) người đứng đầu cơ sở quản lý có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người bệnh chuyển đi;b) cơ sở quản lý nơi người bệnh chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n5. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện được trở về cộng đồng từ cơ sở quản lý: a) người đứng đầu cơ sở quản lý có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người đó trở về cộng đồng; b) người đứng đầu cơ sở điều trị ngoài cộng đồng nơi người bệnh đăng ký điều trị có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"sở điều trị bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính: a) ngay khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở điều trị có hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn (sau đây gọi tắt là cơ sở điều trị bị đình chỉ), cơ sở điều trị bị đình chỉ có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh; b) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở điều trị có hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, sở y tế nơi cơ sở điều trị bị đình chỉ đặt trụ sở có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện chuyển tiếp điều trị cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ;c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ; d) cơ sở",
"3. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện trong trường hợp cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện: a) ngay khi có văn bản đề nghị sở y tế hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện, cơ sở điều trị có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh;b) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện chuyển tiếp điều trị cho người bệnh của cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh",
"1. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện ngoài cộng đồng: a) người bệnh nộp đơn chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu số 03 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này cho người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh đang điều trị; b) người đứng đầu cơ sở điều trị có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là bản tóm tắt bệnh án) theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người bệnh chuyển đi; c) người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.2. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện trong trường hợp cơ sở điều trị bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính: a) ngay"
] |
[
"điều 21. thủ tục điều chỉnh hồ sơ công bố đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự\n1. cơ sở điều trị khi có thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự có trách nhiệm thông báo nội dung điều chỉnh về sở y tế nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 điều 9 nghị định này.\n2. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nội dung điều chỉnh của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi trong hồ sơ công bố của cơ sở điều trị đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của sở y tế.",
"thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố.",
"1. chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là chuyển tiếp điều trị) đối với người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế ngoài cộng đồng: a) người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế nộp đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu số 13 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này cho cơ sở điều trị thay thế nơi người đó đang điều trị; b) cơ sở điều trị thay thế có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là bản tóm tắt bệnh án) theo mẫu số 14 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế khi người đó chuyển đi;c) cơ sở điều trị thay thế nơi người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều",
"công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố): a) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế, sở y tế có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thay thế thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố;b) sau khi nhận được thông báo của sở y tế về cơ sở điều trị thay thế được chỉ định, cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 14 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở",
"cơ sở được thành lập để thực hiện đầy đủ quy trình cai nghiện theo quy định của Luật này, bao gồm cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.",
"điều 33. điều khoản chuyển tiếp các cơ sở điều trị đã được cấp giấy phép hoạt động trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện việc công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.",
"để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế bị đình chỉ; d) cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm chuyển người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế về điều trị lại tại cơ sở điều trị thay thế cũ sau khi sở y tế thực hiện thủ tục công bố lại đối với cơ sở điều trị thay thế bị đình chỉ khi hết thời hạn bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 điều 22 nghị định này.3. chuyển tiếp điều trị đối với người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong trường hợp cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là"
] |
để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì tổ chức sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm gì
|
[
"mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc\n1. mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc phải đúng mục đích, đối tượng; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phục vụ thiết thực, hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.",
"2. cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm: a) bố trí, phân công người quản lý, sử dụng; bảo trì, bảo dưỡng và mở sổ theo dõi các loại phương tiện, thiết bị làm việc; b) ban hành quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc; giao mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí đến từng bộ phận, cá nhân sử dụng để thực hiện;c) xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý phương tiện, thiết bị làm việc không cần sử dụng, sử dụng không hiệu quả hoặc không còn sử dụng được bằng hình thức điều chuyển, thu hồi, thanh lý hoặc bán theo quy định của pháp luật."
] |
[
"mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại\n1. mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đúng đối tượng, phục vụ thiết thực cho công việc; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n2. sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n3. cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại có trách nhiệm: a) xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong mua sắm, sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại; b) hàng năm, xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị mới, sửa chữa phương tiện đi lại hoặc thực hiện điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm được giao, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.",
"mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc\n1. mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải theo yêu cầu công việc, không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ.\n2. việc trang bị, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc cho cá nhân hoặc tại nhà riêng của cán bộ, công chức phải theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và dự toán được duyệt; thực hiện khoán đến người sử dụng khoản kinh phí này.",
"điều\n14. trách nhiệm tổ chức, thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí",
"điều 14. sử dụng phương tiện, thiết bị công tác\n1. thường xuyên giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tài sản, phương tiện được trang bị tiết kiệm, hiệu quả; nghiên cứu, sử dụng thành thạo các thiết bị kỹ thuật được trang bị phục vụ công việc.\n2. không sử dụng tài sản, phương tiện công tác sai mục đích hoặc vào mục đích cá nhân dưới mọi hình thức.",
"quản lý, sử dụng phương tiện đi lại\n1. sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan, tổ chức phải đúng mục đích, đối tượng và không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n2. cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại có trách nhiệm: a) xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong sử dụng phương tiện đi lại; b) thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc bảo quản phương tiện đi lại, sử dụng nhiên liệu theo đúng định mức tiêu hao để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm được giao.\n3. phương tiện đi lại không còn sử dụng được phải được thanh lý và nộp tiền thu được vào ngân sách nhà nước kịp thời theo quy định của pháp luật.",
"trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức\n1. thực hiện chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao.\n2. quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ; giải trình và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.\n3. tham gia hoạt động thanh tra nhân dân, tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí theo thẩm quyền."
] |
hai doanh nghiệp đều thành lập tại việt nam giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại thì có thể yêu cầu giải quyết bằng pháp luật nước ngoài không
|
[
"luật áp dụng giải quyết tranh chấp\n1. đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật việt nam để giải quyết tranh chấp.\n2. đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.\n3. trường hợp pháp luật việt nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt nam."
] |
[
"tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ luật dân sự.",
"ngôn ngữ\n1. đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng việt.\n2. đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận. trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do hội đồng trọng tài quyết định.",
"nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài\n1. trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.\n2. trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.\n3. các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.\n4. giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n5. phán quyết trọng tài là chung thẩm.",
"quyền thỏa thuận trong hợp đồng\n1. các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải có quyền thỏa thuận riêng, nếu bộ luật này không hạn chế.\n2. các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì có quyền thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc tế trong quan hệ hợp đồng và chọn trọng tài, tòa án ở một trong hai nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp.\n3. trong trường hợp bộ luật này có quy định hoặc các bên có thỏa thuận trong hợp đồng, luật nước ngoài có thể được áp dụng tại việt nam đối với quan hệ hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải, nếu luật đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt nam.",
"giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài\n1. trường hợp hợp đồng có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận đưa tranh chấp ra giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án ở nước ngoài.\n2. trường hợp các bên liên quan đến tranh chấp hàng hải đều là tổ chức, cá nhân nước ngoài và có thỏa thuận bằng văn bản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài việt nam thì trọng tài việt nam có quyền giải quyết đối với tranh chấp hàng hải đó, ngay cả khi nơi xảy ra tranh chấp ngoài lãnh thổ việt nam.\n3. tranh chấp hàng hải quy định tại khoản 2 điều này cũng có thể được giải quyết tại tòa án việt nam nếu căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ giữa các bên liên quan đến tranh chấp hàng hải theo pháp luật việt nam hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở việt nam.",
"3. tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 23 của luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: a) tòa án việt nam; b) trọng tài việt nam;a) tòa án việt nam; b) trọng tài việt nam; c) trọng tài nước ngoài; d) trọng tài quốc tế; đ) trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.\n4. tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ việt nam được giải quyết thông qua trọng tài việt nam hoặc tòa án việt nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên có quy định khác.",
"điều 14. giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh\n1. tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại việt nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 điều này.\n2. tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ việt nam được giải quyết thông qua trọng tài việt nam hoặc tòa án việt nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này."
] |
thông tư 52/2024/tt-nhnn có hiệu lực từ khi nào
|
[
"điều\n8. điều khoản thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.\n2. kể từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành, thông tư số\n06/2015/tt-nhnn ngày 01 tháng 6 năm 2015 của thống đốc ngân hàng nhà nước quy định thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp sở hữu cổ phần vượt giới hạn quy định tại điều 55 luật các tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành."
] |
[
"điều 4. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n2. thông tư này bãi bỏ thông tư số 32/2016/tt-nhnn và thông tư số 02/2018/tt-nhnn ngày 12/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 32/2016/tt-nhnn.",
"điều 52. hiệu lực thi hành",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. thông tư này quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi tắt là sở hữu cổ phần vượt giới hạn) phát sinh trước ngày luật số 17/2017/qh14 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành.\n2. thông tư này không áp dụng đối với trường hợp sở hữu cổ phần của nhà nước tại tổ chức tín dụng.",
"điều 4. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2018\n2. bãi bỏ thông tư số 08/2015/tt-nhnn ngày 30/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 40/2011/tt-nhnn.",
"điều 4. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 2 năm 2020.\n2. bãi bỏ khoản 7, khoản 14 điều 1 và phụ lục số 3a, phụ lục số 3b, phụ lục số 12a, phụ lục số 22 ban hành kèm theo thông tư số 38/2015/tt-nhnn ngày 31/12/2015 của thống đốc ngân hàng nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 16/2012/tt-nhnn .\n3. bãi bỏ khoản 3, khoản 4 điều 1 thông tư số 03/2017/tt-nhnn ngày 06/6/2017 của thống đốc ngân hàng nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 16/2012/tt-nhnn",
"điều\n29. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 2 năm 2025.\n2. kể từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành, thông tư số\n36/2015/tt-nhnn ngày 31 tháng 12 năm 2015 của thống đốc ngân hàng nhà nước việt nam quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành.",
"điều 7. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.\n2. bãi bỏ khoản 1 và 2 điều 3 thông tư số 06/2015/tt-nhnn ngày 01 tháng 06 năm 2015 của thống đốc ngân hàng nhà nước việt nam quy định thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp sở hữu cổ phần vượt giới hạn quy định tại điều 55 luật các tổ chức tín dụng."
] |
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm bao gồm những tài liệu nào
|
[
"3. trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm: a) đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động giám định theo mẫu số 05 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này;b) danh sách bổ sung, sửa đổi giám định viên theo mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 điều 13 nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định theo mẫu số 03 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa của giám định viên; c) tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 điều 13 nghị định này, cụ thể như sau: trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại điều 21 nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động giám định, tổ",
"2. trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: a) đơn đăng ký hoạt động giám định theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; c) danh sách giám định viên theo mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 điều 13 nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định theo mẫu số 03 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa của giám định viên;d) tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 điều 13 nghị định này, cụ thể như sau: trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại điều 21 nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại điều 25",
"tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động giám định, tổ chức giám định nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.trường hợp tổ chức giám định chưa được công nhận, tổ chức giám định nộp các tài liệu, quy trình giám định và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 điều 13 nghị định này.",
"4. trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm: a) đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 06 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) bản chính giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp giấy chứng nhận bị hư hỏng.\n5. trước khi giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tổ chức giám định phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này.",
"điều 14. hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa\n1. cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động giám định theo nguyên tắc quy định tại điều 4 nghị định này.",
"công nhận quy định tại điều 21 nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động giám định thì tổ chức giám định nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. trường hợp tổ chức giám định chưa được công nhận thì tổ chức giám định nộp các tài liệu, quy trình giám định và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 điều 13 nghị định này. đ) mẫu chứng thư giám định."
] |
[
"điều\n7. cấp lại giấy chứng nhận đăng ký giấy chứng nhận đăng ký được xem xét, cấp lại trong các trường hợp sau đây:\n1. trường hợp giấy chứng nhận đăng ký bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục được sử dụng, trình tự cấp lại được thực hiện như sau: a) tổ chức cung cấp dịch vụ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại gửi trực tiếp hoặc đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. hồ sơ gồm: công văn của tổ chức cung cấp dịch vụ nêu rõ lý do đề nghị cấp lại; giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp (đối với trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị hư hỏng); b) thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định tại khoản 3 điều 6 của nghị định này.",
"nhận quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp các tài liệu, quy trình đánh giá và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 điều 17 nghị định này.",
"3. hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ: a) đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo mẫu số 05 tại phụ lục iv ban hành kèm theo nghị định này; b) bản chính giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp giấy chứng nhận bị hư hỏng.",
"điều\n7. hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện",
"điều 7. hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện",
"định tại điều 21 nghị định này hoặc tổ chức công nhận quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp các tài liệu, quy trình đánh giá và các tài liệu liên quan khác để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 điều 17 nghị định này. đ) mẫu giấy chứng nhận và dấu chứng nhận.",
"nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại điều 25 nghị định này công nhận hoạt động thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp các tài liệu, quy trình thử nghiệm và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 điều 5 nghị định này. e) mẫu phiếu kết quả thử nghiệm."
] |
tổng giám đốc nhà xuất bản sẽ phải chịu trách nhiệm với ai khi xảy ra những vấn đề liên quan đến hoạt động của nhà xuất bản
|
[
"phẩm; i) định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; k) tổ chức việc lưu trữ hồ sơ biên tập bản thảo và tài liệu có liên quan của từng xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; l) thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) thực hiện việc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; n) bảo đảm không để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; o) quản lý tài sản và cơ sở vật chất của nhà xuất bản; p) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản về xuất bản phẩm và mọi hoạt động của nhà xuất bản.",
"nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản",
"đăng ký xuất bản và xác nhận đăng ký xuất bản\n1. trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với bộ thông tin và truyền thông theo mẫu quy định. nội dung đăng ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản.\n2. trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, bộ thông tin và truyền thông xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n3. văn bản xác nhận đăng ký xuất bản là căn cứ để nhà xuất bản ra quyết định xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký.",
"2. tổng biên tập nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) giúp tổng giám đốc (giám đốc) chỉ đạo việc tổ chức bản thảo; b) tổ chức biên tập bản thảo;a) giúp tổng giám đốc (giám đốc) chỉ đạo việc tổ chức bản thảo; b) tổ chức biên tập bản thảo; c) đọc và ký duyệt đối với từng bản thảo để trình tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký quyết định xuất bản; d) không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; đ) chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản.",
"3. việc liên kết chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm, tài liệu được liên kết xuất bản; b) có hợp đồng liên kết xuất bản giữa nhà xuất bản và đối tác liên kết. hợp đồng liên kết phải có các nội dung cơ bản theo quy định của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông;c) trường hợp liên kết biên tập sơ bộ bản thảo, ngoài việc phải có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này, đối tác liên kết phải có biên tập viên.\n4. đối với tác phẩm, tài liệu có nội dung về lý luận chính trị; lịch sử, tôn giáo, chủ quyền quốc gia, hồi ký thì nhà xuất bản không được liên kết biên tập sơ bộ bản thảo.",
"1. tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) điều hành hoạt động của nhà xuất bản đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ ghi trong giấy phép và quyết định thành lập nhà xuất bản; b) xây dựng bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà xuất bản; c) tổ chức thực hiện việc đăng ký xuất bản với bộ thông tin và truyền thông theo quy định tại điều 22 của luật này; d) tổ chức thẩm định tác phẩm, tài liệu quy định tại điều 24 của luật này và tác phẩm, tài liệu khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; đ) ký hợp đồng liên kết xuất bản quy định tại điểm b khoản 3 điều 23 của luật này trước khi ký quyết định xuất bản; e) ký duyệt bản thảo hoàn chỉnh trước khi đưa in; g) ký quyết định xuất bản đối với từng xuất bản phẩm đúng ới giấy xác nhận đăng ký xuất bản, kể cả việc in tăng số lượng; h) ký quyết định phát hành xuất bản phẩm;h) ký quyết định phát hành xuất bản phẩm; i) định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; k) tổ chức việc",
"liên kết trong hoạt động xuất bản\n1. nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, cá nhân (gọi chung là đối tác liên kết) sau đây để xuất bản đối với từng xuất bản phẩm: a) tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; b) nhà xuất bản, cơ sở in xuất bản phẩm, cơ sở phát hành xuất bản phẩm; c) tổ chức khác có tư cách pháp nhân.\n2. hình thức liên kết của nhà xuất bản với đối tác liên kết bao gồm: a) khai thác bản thảo; b) biên tập sơ bộ bản thảo; c) in xuất bản phẩm; d) phát hành xuất bản phẩm.",
"tác phẩm, tài liệu phải thẩm định nội dung trước khi tái bản tác phẩm, tài liệu sau đây nếu nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 điều 10 của luật này thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định trước khi đăng ký xuất bản để tái bản:\n1. tác phẩm, tài liệu xuất bản trước cách mạng tháng tám năm 1945; tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1945 đến năm 1954 trong vùng bị tạm chiếm;\n2. tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền nam việt nam không do chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam việt nam cho phép;\n3. tác phẩm, tài liệu xuất bản ở nước ngoài.",
"6. trách nhiệm của tổng biên tập nhà xuất bản trong liên kết xuất bản: a) giúp tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ; đọc duyệt bản thảo tác phẩm, tài liệu liên kết xuất bản; b) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 2 điều 18 của luật này.",
"5. trách nhiệm của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản trong liên kết xuất bản: a) quyết định đối tác, hình thức liên kết và giao kết hợp đồng liên kết đối với từng xuất bản phẩm; trường hợp liên kết để xuất bản nhiều xuất bản phẩm với cùng một đối tác liên kết thì có thể giao kết trong một hợp đồng, trong đó thể hiện rõ hình thức liên kết đối với từng xuất bản phẩm; b) thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản; bảo đảm nội dung xuất bản phẩm liên kết phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; c) tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ;c) tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ; d) chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết; đ) thu hồi quyết định xuất bản khi đối tác liên kết vi phạm hợp đồng liên kết; e) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 1 điều 18 của luật này.",
"7. trách nhiệm của đối tác liên kết: a) thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản; b) thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt để in hoặc phát hành trên phương tiện điện tử;c) ghi tên, địa chỉ trên xuất bản phẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 27 của luật này; d) nộp xuất bản phẩm liên kết để nhà xuất bản nộp lưu chiểu; đ) chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết sau khi tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký quyết định phát hành; e) thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; g) chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết."
] |
[
"trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử\n1. nhà xuất bản, tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập, biên tập viên của nhà xuất bản có trách nhiệm: a) thực hiện quy định tại các điều 18, 19, 21, 22, 23, 24, 27, 45, 46, 47, 48, 49 và 52 của luật này; b) đảm bảo nội dung xuất bản phẩm điện tử được phát hành đúng với nội dung xuất bản phẩm điện tử nộp lưu chiểu; c) thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc loại bỏ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) dừng việc phát hành xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; đ) kiểm tra, giám sát nội dung xuất bản phẩm liên kết.",
"nước ngoài theo quy định của pháp luật;d) quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật; đ) cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập theo quy định của pháp luật; e) quản lý các hoạt động hỗ trợ xuất bản theo quy định của pháp luật; g) có ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phân công phụ trách lãnh đạo nhà xuất bản theo quy định.",
"trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở phát hành xuất bản phẩm, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm\n1. thực hiện quy định tại các điều 36, 37, 38 và 39 của luật này trong quá trình hoạt động.\n2. thực hiện đúng giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm, giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm; thực hiện đúng nội dung đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm.\n3. báo cáo về hoạt động của cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.",
"có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; tổ chức hội chợ xuất bản phẩm cấp quốc gia và quản lý việc phát hành xuất bản phẩm ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; đ) quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật;e) cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập theo quy định của pháp luật; g) quản lý các hoạt động hỗ trợ xuất bản theo quy định của pháp luật; h) có ý kiến về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.",
"trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm\n1. thực hiện quy định tại các điều 31, 32, 33 và các khoản 1, 2, 4, 5 điều 34 của luật này; lưu giữ và quản lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm theo quy định của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.\n2. báo cáo về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.\n3. tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức.\n4. khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 điều 10 của luật này thì cơ sở in phải dừng việc in và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đồng thời thông báo với nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in.\n5. chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in.",
"giả, quyền liên quan. e) quản lý hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan, tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan. g) cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. h) lập và quản lý sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan. i) xuất bản và phát hành công báo về quyền tác giả, quyền liên quan. k) tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, cơ chế, chính sách và hoạt động thông tin, thống kê về quyền tác giả, quyền liên quan. l) quản lý hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan.l) quản lý hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan. m) thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan. n) thực hiện hợp tác quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan.",
"điều 8. trách nhiệm của cơ quan chủ quản nhà xuất bản\n1. chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm hằng năm của nhà xuất bản, bảo đảm nội dung xuất bản phẩm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.\n2. chậm nhất đến ngày 20 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, cơ quan chủ quản nhà xuất bản phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện xuất bản phẩm năm kế hoạch.\n3. căn cứ giá mua tối đa đặt hàng xuất bản phẩm do bộ tài chính quy định, cơ quan chủ quản nhà xuất bản quyết định mức giá đặt hàng cụ thể đối với từng xuất bản phẩm.\n4. căn cứ nội dung xuất bản phẩm, kinh phí ngân sách nhà nước cấp, cơ quan chủ quản quyết định đối tượng phục vụ, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm in hoặc địa chỉ đăng tải xuất bản phẩm điện tử."
] |
tôi muốn mở thư viện công cộng cấp tỉnh, cần những gì
|
[
"4. người làm công tác thư viện phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) có trình độ nghiệp vụ thông tin - thư viện đáp ứng tiêu chuẩn về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật; b) có ít nhất 70% số người làm công tác thư viện tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; c) có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện liên thông thư viện; có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện sử dụng tiện ích thư viện hiện đại để tiếp cận và khai thác thông tin.",
"3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) có vị trí độc lập tại trung tâm của cộng đồng dân cư hoặc giao thông thuận tiện; b) diện tích thư viện phải đáp ứng yêu cầu về bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, kho, phòng đọc đa phương tiện, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và khu vệ sinh;c) bảo đảm cho người khuyết tật có thể di chuyển và tiếp cận dễ dàng, thuận lợi với tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện; d) bảo đảm ít nhất 100 m\n2 đối với không gian đọc tổng hợp dành cho người sử dụng thư viện; ít nhất 50 m",
"2 đối với không gian đọc tổng hợp dành cho người sử dụng thư viện; ít nhất 50 m\n2 dành cho khu vực phục vụ trẻ em và người khuyết tật; đ) bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện; triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; e) bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy;g) tổ chức được dịch vụ thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin phục vụ nhân dân trên địa bàn đối với thư viện ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.",
"điều\n11. điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp tỉnh\n1. có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 11 của luật thư viện; có đối tượng phục vụ là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư viện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. có ít nhất 200.000 bản sách với ít nhất 50.000 đầu sách, bao gồm tài liệu số, tài liệu nghe, nhìn và tài liệu phục vụ cho người khuyết tật; có ít nhất 50 đầu báo, tạp chí, bao gồm báo điện tử được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện."
] |
[
"điều 13. điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp xã\n1. có mục tiêu hoạt động đáp ứng các yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 4 điều 11 của luật thư viện; có đối tượng phục vụ là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư viện trên địa bàn xã, phường, thị trấn.\n2. có ít nhất 2.000 bản sách và 02 đầu báo, tạp chí (khuyến khích sử dụng báo điện tử) được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.\n3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) được bố trí ở gần cộng đồng dân cư hoặc vị trí giao thông thuận tiện; b) không gian thư viện phải đáp ứng yêu cầu bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ và khu vệ sinh; c) bảo đảm ít nhất 40 m",
"điều\n19. điều kiện thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng\n1. có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 16 của luật thư viện, không trái với quy định của pháp luật; có đối tượng phục vụ là người dân trong cộng đồng và các đối tượng khác phù hợp với mục tiêu hoạt động của thư viện.\n2. có ít nhất 2.000 bản sách (bao gồm tài liệu số).\n3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) diện tích và hạ tầng bảo đảm bảo quản tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện với không gian đọc ít nhất 25 m\n2 dành cho người sử dụng thư viện; b) bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan, trang thiết bị an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy; không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông trong khu vực.\n4. người làm công tác thư viện phải tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên; có ít nhất 01 người có trình độ nghiệp vụ thư viện hoặc đã tham gia tập huấn hoặc được hướng dẫn nghiệp vụ về thư viện.",
"2 đối với cơ quan, tổ chức của trung ương và 40 m\n22 đối với cơ quan, tổ chức của trung ương và 40 m\n2 đối với cơ quan, tổ chức của cơ sở; c) bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện, triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; d) bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.",
"2 đối với không gian đọc cho người sử dụng thư viện;c) bảo đảm ít nhất 60 m\n2 đối với không gian đọc cho người sử dụng thư viện; d) bảo đảm cho người khuyết tật có thể di chuyển và tiếp cận dễ dàng, thuận lợi với tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện; đ) có phương tiện, thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện; e) bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.\n4. người làm công tác thư viện tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.",
"điều\n20. điều kiện thành lập thư viện cộng đồng\n1. có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 16 của luật thư viện, không trái với quy định của pháp luật; có đối tượng phục vụ là người dân trong cộng đồng và các đối tượng khác phù hợp với mục tiêu hoạt động của thư viện.\n2. có ít nhất 1.500 bản sách (bao gồm tài liệu số).\n3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) diện tích và hạ tầng bảo đảm bảo quản tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện với không gian đọc ít nhất 25 m\n2 dành cho người sử dụng thư viện; b) bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan, trang thiết bị an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy; không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông trong khu vực.\n4. người làm công tác thư viện phải tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên; có ít nhất 01 người đã tham gia tập huấn hoặc được hướng dẫn nghiệp vụ về thư viện.",
"điều 12. điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp huyện\n1. có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 3 điều 11 của luật thư viện; có đối tượng phục vụ là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư viện trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.\n2. có ít nhất 10.000 bản sách với ít nhất 1.000 đầu sách; ít nhất 10 đầu báo, tạp chí (bao gồm báo điện tử) được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.\n3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) được bố trí ở trung tâm của cộng đồng dân cư hoặc vị trí giao thông thuận tiện; b) diện tích thư viện đáp ứng yêu cầu về bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, kho, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và khu vệ sinh; c) bảo đảm ít nhất 60 m\n2 đối với không gian đọc cho người sử dụng thư viện;c) bảo đảm ít nhất 60 m",
"3. có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) được bố trí ở trung tâm của cơ sở giáo dục, thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt đối với người khuyết tật; b) diện tích đủ để lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, khu làm việc cho người làm công tác thư viện và các nhu cầu xử lý nghiệp vụ khác;c) bảo đảm không gian đọc, bao gồm phòng đọc tổng hợp và phòng đọc khác dành cho người sử dụng thư viện ít nhất 200 m\n2\n; d) bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện, triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; đ) bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy."
] |
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thời hạn bao lâu để góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký
|
[
"2. chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.3. trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.",
"4. chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại điều này.",
"góp vốn thành lập công ty\n1. vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty."
] |
[
"4. trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 điều này. các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.5. trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 điều 48 của luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.",
"cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"tiếp nhận thành viên mới\n1. công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được hội đồng thành viên chấp thuận.\n2. thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.\n3. thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.",
"góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp\n1. vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty.\n2. thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.",
"thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp\n1. các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua."
] |
thời hạn thanh tra sở tiến hành một cuộc thanh tra được quy định là bao nhiêu ngày
|
[
"thời hạn thanh tra\n1. thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau: a) cuộc thanh tra do thanh tra chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 30 ngày; b) cuộc thanh tra do thanh tra bộ, thanh tra tổng cục, cục, thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; c) cuộc thanh tra do thanh tra sở, thanh tra huyện tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.\n2. thời gian tạm dừng cuộc thanh tra quy định tại điều 70 của luật này không tính vào thời hạn thanh tra.",
"tạm dừng cuộc thanh tra\n1. người ra quyết định thanh tra quyết định tạm dừng cuộc thanh tra trong trường hợp sau đây: a) có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc thanh tra; b) đối tượng thanh tra đề nghị tạm dừng cuộc thanh tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định thanh tra đồng ý; trong trường hợp này, thời hạn tạm dừng cuộc thanh tra không quá 30 ngày.\n2. khi tạm dừng cuộc thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét hủy bỏ biện pháp đã áp dụng hoặc áp dụng biện pháp theo thẩm quyền nhưng phải bảo đảm không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra.\n3. người ra quyết định thanh tra quyết định tiếp tục cuộc thanh tra khi lý do của việc tạm dừng cuộc thanh tra không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng quy định tại điểm b khoản 1 điều này.\n4. quyết định tạm dừng cuộc thanh tra, quyết định tiếp tục cuộc thanh tra phải được gửi đến đối tượng thanh tra."
] |
[
"điều\n30. thời hạn thanh tra\n1. cuộc thanh tra hành chính do đoàn thanh tra của bộ công an tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày.\n2. cuộc thanh tra hành chính do tổng cục, bộ tư lệnh, công an tỉnh, cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh tiến hành không quá 30 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thi thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày.\n3. cuộc thanh tra hành chính do vụ, cục, viện, học viện, nhà trường công an nhân dân, công an huyện ở nơi không có tổ chức thanh tra tiến hành thời hạn không quá 20 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày.4. thời hạn cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. việc kéo dài thời hạn do người ra quyết định thanh tra quyết định bằng văn bản và thông báo cho đối tượng thanh tra biết trước thời gian kéo dài ít nhất 05 ngày.",
"khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc thanh tra, được xác định trong Quyết định thanh tra.",
"khoảng thời gian được tính từ ngày công bố Quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra, trừ những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc thanh tra.",
"điều 30. thời hạn thanh tra\n1. thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra như sau: a) cuộc thanh tra do tổng cục, cục thuộc bộ tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; b) cuộc thanh tra do cục thuộc tổng cục, bảo hiểm xã hội tỉnh tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.\n2. thời hạn tạm dừng cuộc thanh tra theo quy định tại điều 70 của luật thanh tra không tính vào thời hạn thanh tra.\n3. cuộc thanh tra được gia hạn trong trường hợp phức tạp theo quy định tại khoản 1 điều 48 của luật thanh tra; việc gia hạn thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định.",
"khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.",
"điều 22. thời hạn thanh tra và gia hạn thời hạn thanh tra\n1. cuộc thanh tra do thanh tra bộ, thanh tra cục tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày. cuộc thanh tra do thanh tra công an tỉnh tiến hành không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày. thời gian tạm dừng cuộc thanh tra theo quy định tại điều 30 nghị định này không tính vào thời hạn thanh tra.\n2. việc gia hạn thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định tại điều 48 luật thanh tra."
] |
tôi nghe nói khai thác cá vượt quá hạn ngạch nhiều có thể bị tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng
|
[
"điều 22. vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản\n1. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.\n2. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 20% đến 30% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.\n3. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt trên 30% hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.\n4. hình thức xử phạt bổ sung: a) tịch thu thủy sản khai thác vượt quá hạn ngạch sản lượng cho phép khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này; b) tước quyền sử dụng sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này."
] |
[
"chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyềncó thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại điều 60 luật thủy sản, cơ quan có thẩm",
"hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.",
"hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền;thủy sản, sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác trái với quy định của",
"5. hình thức xử phạt bổ sung:5. hình thức xử phạt bổ sung: a) tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 điều này; b) tịch thu ngư cụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 3 và 4 điều này; c) tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 điều này.",
"4. phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác hoặc vượt quá mức cho phép khai thác lẫn trên 15% theo các mức phạt sau: a) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá dưới 30 kg; b) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 30 kg đến dưới 100 kg; c) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 100 kg đến dưới 200 kg; d) phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 200 kg trở lên.\n5. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu thủy sản khai thác, tịch thu ngư cụ khai thác thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này.\n6. biện pháp khắc phục hậu quả:6. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này.",
"khai thác thủy sản bất hợp pháp",
"8. hình thức xử phạt bổ sung: a) tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 điều này; b) tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 điều này; c) tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 điều này."
] |
tôi muốn mua một chiếc xe máy trả góp, vậy khi nào thì người bán phải lập hóa đơn cho tôi
|
[
"điều 7. thời điểm lập hóa đơn điện tử\n1. thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.\n2. thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.\n3. trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.\n4. bộ tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại điều này."
] |
[
"điều 9. thời điểm lập hóa đơn\n1. thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.",
"2. thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).3. trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.",
"điều 4. thời điểm lập hóa đơn điện tử\n1. thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 7 của nghị định số 119/2018/nđ-cp.",
"việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu của khách hàng là bên bán hàng thông qua việc ứng trước tiền để được nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận.",
"áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ",
"việc Quỹ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ và các quyền khác có liên quan đến khoản nợ của doanh nghiệp cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ."
] |
mình muốn phát hành trái phiếu chuyển đổi cho công ty cổ phần của mình. vậy mình cần làm gì để được phép phát hành
|
[
"điều 28. phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế\n1. đối với công ty cổ phần: a) đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi và chào bán trái phiếu kèm chứng quyền, phương án phát hành phải được đại hội đồng cổ đông phê duyệt. việc biểu quyết thông qua nghị quyết phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định tại luật doanh nghiệp. b) đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo điều lệ của công ty. trường hợp điều lệ của công ty không quy định khác thì hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất, báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ chào bán trái phiếu.",
"2. đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu là hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty hoặc chủ sở hữu công ty theo điều lệ của công ty.3. đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, phải tuân thủ quy định về việc huy động vốn quốc tế theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp.\n4. đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này, thẩm quyền chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành."
] |
[
"loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo Điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.",
"chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh",
"2. thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái phiếu:2. thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái phiếu: a) đối với công ty cổ phần, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo điều lệ của công ty. trường hợp điều lệ của công ty không quy định khác, hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất theo quy định tại khoản 4 điều 127 luật doanh nghiệp. riêng đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, phương án phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền phải được đại hội đồng cổ đông phê duyệt; b) đối với công ty đại chúng phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền, sau khi phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp phát hành phải đăng ký với ủy ban chứng khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của ủy ban chứng khoán nhà nước;c) đối",
"điều 25. điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế\n1. đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: a) doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam; b) phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại điều 28 nghị định này; c) đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành; d) tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối; đ) các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.",
"điều\n13. yêu cầu của việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền",
"điều 19. phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế\n1. đối với công ty cổ phần, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo điều lệ của công ty. trường hợp điều lệ của công ty không quy định khác thì hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất theo quy định tại khoản 4 điều 127 luật doanh nghiệp. riêng đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, phương án phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền phải được đại hội đồng cổ đông phê duyệt.",
"điều 23. công bố thông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu\n1. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin cho sở giao dịch chứng khoán."
] |
thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại 2 tỷ đồng là bao lâu
|
[
"điều 27. thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự\n1. thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n2. thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.\n3. thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ."
] |
[
"điều 101. tù có thời hạn mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:\n1. đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;\n2. đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.",
"điều\n4. thời gian tham gia tố tụng hình sự",
"thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính",
"1. căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;d) tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử",
"điều 9. phân loại tội phạm căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:\n1. tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;\n2. tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;",
"điều 60. thời hiệu thi hành bản án\n1. thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.\n2. thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.\n3. thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.",
"điều 267. tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt\n1. người nào chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường sắt thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng."
] |
làm sao để các đại biểu quốc hội tiếp nhận ý kiến từ người dân ở địa phương
|
[
"hội đồng nhân dân chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.",
"tiếp công dân của hội đồng nhân dân, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp\n1. đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân cùng cấp hoặc tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử theo sự bố trí của thường trực hội đồng nhân dân cùng cấp. đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở ủy ban nhân dân cùng cấp.",
"2. thường trực hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thường trực hội đồng nhân dân cấp huyện, chủ tịch hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức để đại biểu hội đồng nhân dân cấp mình tiếp công dân; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu hội đồng nhân dân; cử công chức tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức để đại biểu hội đồng nhân dân tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.3. đại biểu hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân theo lịch đã được phân công. khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đại biểu hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, hướng dẫn công dân gửi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. trong trường hợp cần thiết, đại biểu hội đồng nhân dân trực tiếp hoặc thông qua thường trực hội đồng nhân dân cùng cấp, ở cấp xã thì thông qua chủ tịch hội đồng nhân dân chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết và theo dõi,"
] |
[
"phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình",
"2. khi công dân có yêu cầu gặp đại biểu quốc hội để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì đại biểu quốc hội có trách nhiệm sắp xếp thời gian tiếp công dân; trường hợp chưa thể tiếp công dân được thì đại biểu quốc hội cử người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp.3. đoàn đại biểu quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu quốc hội thực hiện việc tiếp công dân; giúp đại biểu quốc hội chuyển đơn và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân mà đại biểu quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.",
"điều 28. trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân\n1. đại biểu quốc hội có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của pháp luật.\n2. khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, đại biểu quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết. người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu quốc hội về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân trong thời hạn theo quy định của pháp luật.\n3. trong trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đúng pháp luật, đại biểu quốc hội có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu quốc hội yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó giải quyết.",
"lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết",
"hình thức nhân dân tham gia ý kiến",
"1. đại biểu hội đồng nhân dân có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của pháp luật.\n2. khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, đại biểu hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết. người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu hội đồng nhân dân về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân trong thời hạn do pháp luật quy định.3. trong trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đúng pháp luật, đại biểu hội đồng nhân dân có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu hội đồng nhân dân yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó giải quyết.",
"tiếp công dân của thường trực hội đồng nhân dân\n1. thường trực hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu hội đồng nhân dân cấp mình tiếp công dân; xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu hội đồng nhân dân; bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân; tổ chức để đại biểu hội đồng nhân dân tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.\n2. chủ tịch hội đồng nhân dân phải có lịch tiếp công dân. tùy theo yêu cầu của công việc, chủ tịch hội đồng nhân dân bố trí số lần tiếp công dân trong tháng. chủ tịch hội đồng nhân dân có thể ủy nhiệm cho phó chủ tịch hội đồng nhân dân hoặc ủy viên của thường trực hội đồng nhân dân tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý chủ tịch hội đồng nhân dân phải bố trí thời gian 01 ngày để trực tiếp tiếp công dân."
] |
em muốn nhờ người thân giúp em trong vụ kiện, em phải làm gì để người thân đó được phép tham gia vào vụ kiện
|
[
"2. những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: a) luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư; b) trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý; c) đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;d) công dân việt nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan tòa án, viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành công an.",
"3. người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.",
"người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự\n1. người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.",
"các khoản 2, 3 và 4 điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. trường hợp từ chối đăng ký thì tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.",
"4. khi đề nghị tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của luật luật sư;a) luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của luật luật sư; b) trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư; c) đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động; d) công dân việt nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.5. sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, tòa"
] |
[
"cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện.",
"gửi đơn khởi kiện đến tòa án người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:\n1. nộp trực tiếp tại tòa án.\n2. gửi qua dịch vụ bưu chính.\n3. gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có).",
"làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.",
"người làm chứng\n1. người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và tòa án triệu tập tham gia tố tụng. người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.",
"9. nộp bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho tòa án để tòa án gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 điều 96 của luật này;\n10. đề nghị tòa án quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;\n11. đề nghị tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đối thoại và tham gia phiên họp trong quá trình tòa án giải quyết vụ án;\n12. nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;\n13. tự bảo vệ, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình;\n14. yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;\n15. tham gia phiên tòa, phiên họp;\n16. phải có mặt theo giấy triệu tập của tòa án và chấp hành quyết định của tòa án trong quá trình tòa án giải quyết vụ án;\n17. đề nghị tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;\n18. đề nghị tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án;",
"người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự\n1. người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.",
"người đại diện\n1. người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của bộ luật dân sự.\n2. người đại diện theo pháp luật theo quy định của bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật. cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ."
] |
làm sao để ban giám sát đầu tư của cộng đồng đảm bảo hoạt động khách quan và hiệu quả
|
[
"điều 16. nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng\n1. tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n2. bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả, không gây cản trở, ảnh hưởng đến việc triển khai, thực hiện chương trình, dự án.\n3. làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số."
] |
[
"tổ chức ban giám sát đầu tư của cộng đồng",
"điều\n3. nguyên tắc giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài\n1. đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục và trên cơ sở quy định pháp luật.\n2. không chồng chéo, trùng lắp về phạm vi đối tượng, thời gian và nội dung kiểm tra; phối hợp trong theo dõi, kiểm tra, đánh giá.\n3. kịp thời, khách quan, chính xác và nghiêm minh.\n4. công khai, minh bạch, không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài đang trong quá trình giám sát, đánh giá.",
"điều 19. công tác phối hợp thực hiện hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng\n1. ban giám sát đầu tư của cộng đồng liên hệ chặt chẽ với nhân dân để nắm bắt thông tin do nhân dân phản ánh, kịp thời báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để giải quyết; đồng thời, thông tin lại cho nhân dân về kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. cơ quan quản lý nhà nước, chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.",
"điều 18. hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng\n1. xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng kế hoạch hoạt động để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điều 43 của luật thực hiện dân chủ ở cơ sở và phải phù hợp với của từng chương trình, dự án. kế hoạch hoạt động gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. kế hoạch hoạt động được điều chỉnh khi chương trình, dự án có sự thay đổi.",
"trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng"
] |
hợp tác xã có được dùng tài sản chung không chia để mua cổ phần tham gia doanh nghiệp hay không
|
[
"góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp\n1. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp đang là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n2. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, cổ đông của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n3. doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần không được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.",
"4. việc góp vốn, mua cả phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau đây: a) được đại hội thành viên thông qua;a) được đại hội thành viên thông qua; b) không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản chung không chia để góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp.\n5. chính phủ quy định điều kiện góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp."
] |
[
"tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.",
"việc cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh có thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước.",
"3. tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của luật này, trừ trường hợp sau đây: a) cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của luật cán bộ, công chức, luật viên chức, luật phòng, chống tham nhũng.\n4. thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây: a) chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 điều này;b) bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; c) lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.",
"thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\n1. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n2. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n3. hợp đồng, giao dịch khác giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp được thành lập phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.\n4. doanh nghiệp được thành lập không được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.",
"quyền của thành viên hợp tác xã",
"điều 18. điều kiện thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n1. ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được thành lập, góp vốn, mua cổ phần liên quan đến ngành nghề sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh."
] |
trách nhiệm của kiểm soát viên doanh nghiêp nhà nước được quy định như thế nào
|
[
"trách nhiệm của kiểm soát viên\n1. tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của kiểm soát viên.\n2. thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của nhà nước, công ty và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty.\n3. trung thành với lợi ích của nhà nước và công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.4. trường hợp vi phạm trách nhiệm quy định tại điều này mà gây thiệt hại cho công ty thì kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; hoàn trả lại cho công ty mọi thu nhập và lợi ích có được do vi phạm trách nhiệm quy định tại điều này.",
"5. báo cáo kịp thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời yêu cầu kiểm soát viên chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp phát hiện kiểm soát viên đó vi phạm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm được giao.\n6. báo cáo kịp thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, kiểm soát viên khác và cá nhân có liên quan, đồng thời yêu cầu cá nhân đó chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp sau đây:a) phát hiện có thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác làm trái quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái quy định đó; b) phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái quy định điều lệ công ty hoặc quy chế quản trị nội bộ công ty.\n7. trách nhiệm khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty."
] |
[
"4. nghĩa vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty.\n5. trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. thu nhập và lợi ích khác mà kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho công ty.6. trường hợp phát hiện có kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đến ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.",
"2. trách nhiệm của kiểm soát viên a) tuân thủ pháp luật, điều lệ evn, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại điều lệ này và pháp luật có liên quan. b) thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất đ ể bảo vệ lợi ích của nhà nước và lợi ích hợp pháp củ a các bên tạ i evn. c) trung thành với lợi ích của nhà nước và evn; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của evn để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. d) các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan và điều lệ này.d) các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan và điều lệ này. đ) trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà gây thiệt hại cho evn thì kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử",
"điều 53. quyền, trách nhiệm của kiểm soát viên",
"4. trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm điều lệ công ty của thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và người điều hành doanh nghiệp khác, phải thông báo bằng văn bản với hội đồng quản trị trong vòng 48 giờ, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả;5. báo cáo tại đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điều 10 nghị định này.",
"điều\n14. trách nhiệm của kiểm soát viên, người đại diện tại doanh nghiệp\n1. trên cơ sở kế hoạch giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước hàng năm đã được phê duyệt xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể tại doanh nghiệp mà mình là người đại diện hoặc được giao kiểm soát.\n2. định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu theo quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n3. kiến nghị với chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp nhằm chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.",
"trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước\n1. thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.\n2. tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoạt động, chuẩn mực, quy trình, nghiệp vụ kiểm toán của kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của tổng kiểm toán nhà nước.\n3. chịu trách nhiệm trước pháp luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.\n4. thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhận và lưu giữ tài liệu làm việc của kiểm toán viên nhà nước theo quy định của tổng kiểm toán nhà nước.\n5. giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán.\n6. xuất trình thẻ kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.\n7. thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hằng năm theo quy định của tổng kiểm toán nhà nước.",
"8. khi phát hiện có thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc vi phạm quy định tại điều 165 của luật này phải thông báo ngay bằng văn bản cho hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.\n9. tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.\n10. sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n11. ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng cổ đông.\n12. quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật này, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông."
] |
tôi muốn hỏi là khi nào thì người ta có thể hưởng lại chế độ ưu đãi nếu họ bị tạm đình chỉ chế độ ưu đãi vì lý do giả mạo giấy tờ
|
[
"131/2021/nđ-cp.\n2. đối với trường hợp quy định tại khoản 2 điều 119 nghị định số\n131/2021/nđ-cp công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi sau khi xác minh kết luận không giả mạo giấy tờ hoặc không khai báo gian dối giấy tờ để hưởng thêm chế độ ưu đãi thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại mẫu số 73 phụ lục i nghị định số\n131/2021/nđ-cp kể từ tháng bị tạm đình chỉ; trường hợp kết luận khai báo báo gian dối giấy tờ để hưởng thêm chế độ ưu đãi thì căn cứ kết quả xác minh, kết luận để ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại mẫu số 73 phụ lục i nghị định số\n131/2021/nđ-cp đúng quy định kể từ tháng bị tạm đình chỉ và thu hồi chế độ ưu đãi hưởng thêm do khai báo gian dối.",
"điều\n20. quy trình hưởng lại chế độ ưu đãi đối với trường hợp hồ sơ người có công do công an quản lý\n1. đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số\n131/2021/nđ-cp a) cá nhân làm đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo mẫu số 24 phụ lục i nghị định số\n131/2021/nđ-cp kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số\n131/2021/nđ-cp gửi đến công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi. b) công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 điều này có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo mẫu số 73 phụ lục i nghị định số\n131/2021/nđ-cp và gửi 01 bản quyết định kèm theo bản sao hồ sơ người có công và các giấy tờ có liên quan về cục tổ chức cán bộ để theo dõi. thời điểm hưởng lại chế độ ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số\n131/2021/nđ-cp."
] |
[
"điều 119. hồ sơ, thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi",
"điều\n25. quy trình cấp lại giấy chứng nhận người có công đối với người có công đang công tác trong công an nhân dân\n1. người có công làm đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận người có công theo mẫu số 25 phụ lục i nghị định số\n131/2021/nđ-cp và 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cỡ 2x3cm) gửi đến công an đơn vị, địa phương quản lý hồ sơ người có công.\n2. công an đơn vị, địa phương quản lý hồ sơ người có công trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ, tài liệu theo quy định, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh lý do bị mất, thất lạc và có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kèm hồ sơ người có công gửi đến cục tổ chức cán bộ.\n3. cục tổ chức cán bộ trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định và cấp lại giấy chứng nhận người có công; chuyển giấy chứng nhận người có công kèm hồ sơ về công an đơn vị, địa phương để quản lý và thực hiện. chương vi điều khoản thi hành",
"2. đối với những trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 55 pháp lệnh: a) đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 55 pháp lệnh sau khi xác minh kết luận không giả mạo giấy tờ thì cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo mẫu số 73 phụ lục i nghị định này kể từ tháng bị tạm đình chỉ.b) đối với trường hợp quy định tại khoản 2 điều 55 pháp lệnh, cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi căn cứ kết quả xác minh, kết luận để ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại mẫu số 73 phụ lục i nghị định này đúng quy định kể từ tháng bị tạm đình chỉ và thu hồi chế độ ưu đãi hưởng thêm do khai báo gian dối.\n3. bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ ưu đãi quy định tại các khoản 1, 2 điều này đối với trường hợp hồ sơ người có công do quân đội, công an quản lý.",
"119 nghị định số 131/2021/nđ-cp công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi sau khi xác minh kết luận không giả mạo giấy tờ hoặc không khai báo gian dối giấy tờ để hưởng thêm chế độ ưu đãi thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại mẫu số 73 phụ lục i nghị định số 131/2021/nđ-cp kể từ tháng bị tạm đình chỉ; trường hợp kết luận khai báo báo gian dối giấy tờ để hưởng thêm chế độ ưu đãi thì căn cứ kết quả xác minh, kết luận để ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại mẫu số 73 phụ lục i nghị định số 131/2021/nđ-cp đúng quy định kể từ tháng bị tạm đình chỉ và thu hồi chế độ ưu đãi hưởng thêm do khai báo gian dối.",
"1. đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số 131/2021/nđ-cp a) cá nhân làm đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo mẫu số 24 phụ lục i nghị định số 131/2021/nđ-cp kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số 131/2021/nđ-cp gửi đến công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi. b) công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 điều này có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo mẫu số 73 phụ lục i nghị định số 131/2021/nđ-cp và gửi 01 bản quyết định kèm theo bản sao hồ sơ người có công và các giấy tờ có liên quan về cục tổ chức cán bộ để theo dõi. thời điểm hưởng lại chế độ ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 119 nghị định số 131/2021/nđ-cp.2. đối với trường hợp quy định tại khoản 2 điều 119 nghị định số 131/2021/nđ-cp công an đơn vị, địa phương nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ",
"điều 118. thủ tục, thời điểm tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi",
"điều 20. quy trình hưởng lại chế độ ưu đãi đối với trường hợp hồ sơ người có công do công an quản lý"
] |
quyền sở hữu công nghiệp gồm các quyền nào
|
[
"25. văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.",
"9. tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.10. sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử.\n11. phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.\n12. sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.",
"giải thích từ ngữ trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.\n2. quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.\n3. quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.",
"13. kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.14. mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. mạch tích hợp đồng nghĩa với ic, chip và mạch vi điện tử.\n15. thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.\n16. nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.",
"21. tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.22. chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.\n23. bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.\n24. giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.",
"16. nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.\n17. nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.18. nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.\n19. nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.\n20. nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ việt nam.",
"4. quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.5. quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.\n6. chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.\n7. tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.\n8. tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn."
] |
[
"quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.",
"5. sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây: a) gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;b) lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ; c) nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.\n6. sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.",
"quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí",
"quyền đăng ký nhãn hiệu\n1. tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.\n2. tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.\n3. tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.",
"quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp",
"quyền của chủ sở hữu công ty",
"16. nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.\n17. nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.18. nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.\n19. nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.\n20. nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ việt nam."
] |
khi gắn nhãn phụ trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm thì cần lưu ý điều gì
|
[
"điều 8. ghi nhãn phụ\n1. nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 điều 7 của nghị định này.\n2. nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường.\n3. nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc.\n4. nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại nghị định này. tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “được sản xuất tại việt nam”.",
"5. những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ: a) linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó, không bán ra thị trường; b) nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường.",
"điều\n2. bãi bỏ và thay thế một số quy định tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp\n1. bãi bỏ khoản 2 điều 8; điểm b khoản 2 điều 5 nghị định số\n43/2017/nđ-cp.\n2. bãi bỏ nội dung quy định: đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm\n“được sản xuất tại việt nam” quy định tại khoản 4 điều 8 nghị định số\n43/2017/nđ-cp.\n3. bãi bỏ phụ lục i; phụ lục iv; phụ lục v tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp và thay thế bằng phụ lục i; phụ lục iv; phụ lục v nghị định này."
] |
[
"25. miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc\n1. miễn ghi nhãn phụ đối với sản phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà tặng, quà biếu trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; sản phẩm nhập khẩu của đối tượng được ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan; sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; sản phẩm là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm; sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.\n2. ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói nhỏ, có diện tích bề mặt lớn nhất nhỏ hơn 10 cm\n2",
"24. nộ i dung ghi nhãn bắt buộc\n1. tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tại việt nam ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa còn phải tuân thủ các quy định sau: a) thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi các cụm từ sau: \"thực phẩm dinh dưỡng y học\" và \"sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế\"; b) thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ: \"sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể)\" trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường.\n2. riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi trên nhãn sản phẩm phải thể hiện: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm. điềuđiều\n25. miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc",
"3. nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;4. nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt theo quy định của pháp luật việt nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;\n5. bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: bao bì trực tiếp và bao bì ngoài: a) bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa; b) bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;",
"10. cách ghi nhãn phụ nhãn phụ phải được gắn trên bao bì ngoài của thuốc thú y và không được che khuất nội dung của nhãn gốc. nội dung ghi trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội dung của nhãn gốc và tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với nội dung ghi thêm. cách ghi nhãn phụ như sau: a) trường hợp nhãn phụ có diện tích đủ rộng thì ghi toàn bộ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 điều 27 thông tư này; b) trường hợp nhãn phụ có diện tích nhỏ không thể ghi đầy đủ những nội dung bắt buộc thì ít nhất phải ghi các nội dung sau: tên thuốc; hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ; tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc; số đăng ký lưu hành; quy cách đóng gói; ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất; xuất xứ của thuốc.các nội dung bắt buộc khác còn thiếu phải ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. khi đó trên nhãn phụ phải ghi dòng chữ: “các thông tin khác đề nghị xem trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo” và coi phần ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng",
"điều 4. vị trí nhãn hàng hóa\n1. nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.\n2. trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.",
"điều 9. trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa\n1. tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.\n2. hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa. trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.\n3. trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của nghị định này.\n4. hàng hóa nhập khẩu vào việt nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy định của nghị định này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 điều 7 và các khoản 3, 4 điều 8 của nghị định này khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc."
] |
sau khi nhà trường xét duyệt xong, danh sách học sinh được hưởng chính sách có được công khai không
|
[
"kèm theo nghị định này tại trụ sở làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc.3. phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú, hỗ trợ gạo và cấp kinh phí thực hiện a) hết thời hạn công khai danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú, chậm nhất 03 ngày làm việc, cơ sở giáo dục trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ về phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về sở giáo dục và đào tạo qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp, hồ sơ gồm: danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú (theo mẫu số 06) và văn bản đề nghị phê duyệt (theo mẫu số 08) quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này; dự toán đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ ăn, ở và hỗ trợ gạo cho học sinh bán trú, học viên bán trú (theo mẫu số 07) quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này.b) trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của các cơ sở giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo và sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định, tổng hợp hồ sơ gửi cơ",
"điều\n9. quy trình xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú và trình tự, thủ tục cấp kinh phí, hỗ trợ gạo\n1. hồ sơ a) học sinh, học viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 4 nghị định này nộp đơn đề nghị hưởng chính sách học sinh bán trú (theo mẫu số 04), đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo mẫu số 05) quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này; b) trường hợp học sinh, học viên thuộc hộ nghèo phải nộp bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận hộ nghèo do ủy ban nhân dân cấp xã cấp trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.",
"thông tin cư trú của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. trường hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do. c) sau ngày hết hạn nhận hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở giáo dục tổ chức xét duyệt các hồ sơ đủ điều kiện được hưởng chính sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 4 nghị định này. ngay sau khi có kết quả xét duyệt, cơ sở giáo dục lập và thông báo công khai danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo mẫu số 06 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này tại trụ sở làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc.3. phê duyệt danh sách",
"2. tiếp nhận hồ sơ2. tiếp nhận hồ sơ a) vào đầu năm học, các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ) và học sinh, học viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này; b) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường xuyên thông báo, mỗi đối tượng đề nghị được hưởng chính sách nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp cho cơ sở giáo dục (nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị xét hưởng chính sách cho cả cấp học). trường hợp thuộc hộ nghèo phải nộp bổ sung giấy tờ chứng minh hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm",
"dục, phòng giáo dục và đào tạo và sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định, tổng hợp hồ sơ gửi cơ quan tài chính cùng cấp. trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, cơ quan tài chính tổng hợp, trình ủy ban nhân dân cùng cấp. trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan tài chính, ủy ban nhân dân ban hành quyết định phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo mẫu số 09 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này. trong vòng 03 ngày làm việc, ủy ban nhân dân gửi thông báo kết quả phê duyệt cho cơ sở giáo dục. ngay sau khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho học sinh bán trú, học viên bán trú."
] |
[
"xem xét, tổng hợp;d) trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp kinh phí hỗ trợ trẻ em nhà trẻ bán trú (mẫu số 03 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này) gửi cơ quan tài chính cùng cấp. trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, cơ quan tài chính tổng hợp, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt theo quy định của luật ngân sách nhà nước; đ) trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan tài chính, ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo mẫu số 09 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này. trong vòng 03 ngày làm việc, ủy ban nhân dân cấp huyện gửi thông báo kết quả phê duyệt cho cơ sở giáo dục mầm non;ngay sau khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện",
"điều 10. công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa phương; sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.",
"điều 9. công bố danh mục sách giáo khoa được lựa chọn người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông công bố công khai danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông và niêm yết tại cơ sở giáo dục phổ thông trước khi bắt đầu năm học mới ít nhất là 04 (bốn) tháng.",
"2. cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ về phòng giáo dục và đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về sở giáo dục và đào tạo. các trường dự bị đại học, trường hữu nghị 80, trường hữu nghị t78, trường phổ thông vùng cao việt bắc gửi hồ sơ về cơ quan quản lý trực tiếp.3. trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của các cơ sở giáo dục phổ thông, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo tổng hợp hồ sơ gửi cơ quan tài chính cùng cấp. trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, cơ quan tài chính tổng hợp, trình ủy ban nhân dân cùng cấp. trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan tài chính, ủy ban nhân dân ban hành quyết định phê duyệt theo mẫu số 09 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này. trong vòng 03 ngày làm việc, ủy ban nhân dân gửi thông báo kết quả phê duyệt cho cơ sở giáo dục.trong vòng 15 ngày, kể từ",
"hỗ trợ ăn trưa (mẫu số 02 quy định tại phụ lục kèm theo nghị định này) gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt theo quy định của luật ngân sách nhà nước; trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của phòng giáo dục và đào tạo, ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non; sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ.",
"sách thí sinh trúng tuyển phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.",
"sách thí sinh trúng tuyển phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác."
] |
tôi muốn tìm hiểu về việc giám sát các doanh nghiệp nhà nước. ai là người có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị, đánh giá, biện pháp xử lý và tình hình thực hiện các kết luận kiểm tra, thanh tra, điều tra hoặc báo cáo kiểm toán
|
[
"điều\n17. giám sát thông qua việc tổng hợp các kiến nghị, đánh giá, biện pháp xử lý và tình hình thực hiện các kết luận kiểm tra, thanh tra, điều tra và báo cáo kết quả giám sát, báo cáo kiểm toán\n1. các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra có trách nhiệm gửi kết luận kiểm tra, thanh tra, điều tra hoặc báo cáo giám sát, kiểm toán doanh nghiệp cho chủ sở hữu để thực hiện việc giám sát.\n2. cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị, đánh giá, biện pháp xử lý và tình hình thực hiện các kết luận giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra hoặc báo cáo kiểm toán vào báo cáo kết quả giám sát đối với doanh nghiệp."
] |
[
"4. kiến nghị với chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra căn cứ vào kết quả giám sát đối với các doanh nghiệp.5. chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp nhà nước.\n6. căn cứ nhiệm vụ được giao, phân công cán bộ chuyên trách thường xuyên theo dõi, nắm tình hình về hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và quản lý, tổ chức bộ máy để triển khai các nhiệm vụ về giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước.\n7. thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc khi có sai phạm dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của nhà nước tại các doanh nghiệp.",
"...\n... tổng hợp, lập biểu\n(thông tin người thực hiện) kiểm tra biểu\n(thông tin người thực hiện)\n..., ngày ... tháng ... năm 20... giám đốc",
"điều\n12. trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được chủ sở hữu giao là đầu mối thống nhất việc giám sát doanh nghiệp\n1. định kỳ hàng năm xây dựng nội dung, hoạt động giám sát và tổng hợp chung vào kế hoạch giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước trình chủ sở hữu phê duyệt.\n2. tiếp nhận thông tin, báo cáo về các nội dung giám sát doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu được quy định tại nghị định này và quy định của pháp luật khác liên quan.\n3. thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của chủ sở hữu theo quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"điều\n16. giám sát thông qua việc xem xét, tổng hợp, đánh giá các báo cáo tự giám sát của doanh nghiệp, báo cáo của kiểm soát viên hoặc người đại diện tại doanh nghiệp\n1. căn cứ vào quy định tại điều 7 nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát doanh nghiệp có trách nhiệm thường xuyên xem xét, tổng hợp, đánh giá các báo cáo tự giám sát của doanh nghiệp, báo cáo của kiểm soát viên hoặc người đại diện.",
"điều\n18. giám sát thông qua việc tiếp nhận, xem xét, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến doanh nghiệp\n1. chủ sở hữu theo thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo có liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp hoặc quyết định, hành vi của người quản lý và người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan.\n2. kết quả tiếp nhận, xem xét, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo đối với doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp hoặc quyết định, hành vi của người quản lý, người lao động làm việc tại doanh nghiệp được gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát doanh nghiệp tổng hợp vào báo cáo kết quả giám sát. mục\n3 chế độ báo cáo và xử lý kết quả giám sát"
] |
làm sao để đơn vị sự nghiệp công có thể tự chủ tài chính tốt hơn sau 5 năm
|
[
"4. sau mỗi thời kỳ ổn định (05 năm), các bộ, cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị nhóm 3 (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, không có nguồn thu sự nghiệp) theo lộ trình như sau:a) chuyển ít nhất 30% số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên sang đơn vị nhóm 2; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước; b) chuyển ít nhất 30% số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên sang đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước; c) chuyển ít nhất 30% số lượng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên sang đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên;",
"cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp tại thời điểm thẩm định phương án tự chủ tài chính xác định được kinh phí đặt hàng cho đơn vị); dự kiến phân loại các đơn vị trực thuộc theo mức độ tự chủ tài chính, tổng hợp phương án phân loại và dự toán thu, chi của các đơn vị sự nghiệp công, có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp (bộ tài chính, cơ quan tài chính ở địa phương theo phân cấp) xem xét, có ý kiến.sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý cấp trên xác định phân loại đơn vị và ra quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc; phê duyệt dự toán kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí được để lại chi; kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) cho các đơn vị theo phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định.",
"công theo quy định của pháp luật liên quan.6. cơ quan quản lý cấp trên thực hiện sắp xếp tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công hoạt động không hiệu quả theo quy định của chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.",
"2. đối với đơn vị sự nghiệp công có đơn vị sự nghiệp trực thuộc2. đối với đơn vị sự nghiệp công có đơn vị sự nghiệp trực thuộc a) đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo đơn vị sự nghiệp công cấp trên trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên. b) đơn vị sự nghiệp công cấp trên xây dựng phương án tự chủ tài chính của đơn vị (không bao gồm phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công trực thuộc đã quy định tại điểm a khoản này) gửi cơ quan quản lý cấp trên.3. căn cứ phương án tự chủ tài chính do các đơn vị sự nghiệp công đề xuất (không bao gồm phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công tại điểm a khoản 2 điều này), cơ quan quản lý cấp trên xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định và xác định kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí được để lại chi; kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp tại thời điểm thẩm định phương án tự chủ tài chính xác",
"30% chi thường xuyên sang đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.5. đơn vị sự nghiệp công đã được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 tiếp tục thực hiện theo các quy định về cơ chế tự chủ tài chính quy định tại nghị định này; không được điều chỉnh phân loại sang đơn vị nhóm 3 hoặc nhóm 4 trong giai đoạn ổn định phân loại 05 (năm) năm hoặc sau giai đoạn ổn định 05 (năm) năm, trừ trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, dịch bệnh) hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật dẫn đến biến động nguồn thu của đơn vị và làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính. đơn vị nhóm 1 và nhóm 2 có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để triển khai việc giao đất đai, tài sản công theo quy định của pháp luật liên quan.6. cơ quan quản lý cấp trên thực hiện sắp xếp tổ chức",
"điều 35. giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công\n1. đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính trong giai đoạn ổn định 05 (năm) năm, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội do chính phủ quy định; dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định và đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (theo mẫu quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này), báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý). nội dung của phương án tự chủ tài chính cần xác định rõ mức độ tự chủ tài chính theo 04 nhóm đơn vị quy định tại nghị định này."
] |
[
"điều 21. giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác\n1. đơn vị xây dựng phương án tự chủ, xác định phân loại đơn vị theo một trong bốn loại tự chủ theo quy định tại điều 12, điều 13, điều 14 và điều 15 nghị định này, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên.",
"điều 9. giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công",
"điều 21. giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác\n1. đơn vị xây dựng phương án tự chủ tài chính; lập dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định theo quy định tại điều 17 của thông tư này và đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị quy định tại điều 4 và điều 5 của thông tư này, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước và điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (theo phụ lục số 2 ban hành kèm theo thông tư này).\n2. căn cứ phương án tự chủ tài chính do đơn vị đề xuất, cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp phương án phân loại mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị trực thuộc và dự toán thu, chi của các đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định; cụ thể: a) đối với các đơn vị trực thuộc trung ương:a) đối với các đơn vị trực thuộc trung ương:",
"điều 38. trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công\n1. chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ về tài chính của đơn vị.\n2. bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\n3. xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định.\n4. thực hiện quy định công khai; trách nhiệm giải trình hoạt động và số liệu thu, chi khi lập phương án tự chủ tài chính của đơn vị trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. định kỳ hằng năm, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị cho cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.",
"điều 9. phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công\n1. đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại điều 10 nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau:\n- số dự kiến trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề;",
"điều 20. giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công\n1. đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ phù hợp với kế hoạch và điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để phê duyệt, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cung cấp.\n2. việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công quy định tại chương ii nghị định này được ổn định trong thời gian 3 năm. trường hợp nguồn thu, nhiệm vụ của đơn vị có biến động làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính, đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ cho đơn vị trước thời hạn."
] |
tôi nghe nói tòa án nhân dân tối cao có quyền giám sát các tòa án khác. quyền giám sát đó được thực hiện như thế nào
|
[
"giám đốc việc xét xử tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các tòa án; tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tòa án nhân dân cấp tỉnh), tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tòa án nhân dân cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất."
] |
[
"thẩm quyền giám sát của hội đồng nhân dân",
"điều 104\n1. tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.\n2. tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các tòa án khác, trừ trường hợp do luật định.\n3. tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.",
"1. sửa đổi, bổ sung điều 24 như sau:\n“điều 24. giám đốc việc xét xử tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các tòa án; tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tòa án cấp tỉnh) giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.\".",
"điều 51. giám sát việc giám hộ",
"điều 21. tòa án chịu sự giám sát của nhân dân, quốc hội, hội đồng nhân dân, mặt trận tổ quốc việt nam và các tổ chức thành viên của mặt trận\n1. nhân dân giám sát hoạt động của tòa án và thực hiện các quyền yêu cầu, đề nghị, kiến nghị với tòa án theo quy định của pháp luật.\n2. quốc hội, hội đồng nhân dân, mặt trận tổ quốc việt nam và các tổ chức thành viên của mặt trận giám sát hoạt động của tòa án theo quy định của luật. việc giám sát hoạt động của tòa án để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của tòa án; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tòa án, việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của thẩm phán, hội thẩm.",
"1. sửa đổi, bổ sung điều 18 như sau:\n“điều 18. giám đốc việc xét xử tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các tòa án; tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tòa án nhân dân cấp tỉnh) giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.”.",
"giám đốc việc xét xử tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các tòa án; tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tòa án cấp tỉnh), tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tòa án cấp huyện) trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử."
] |
khi nào thì cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng
|
[
"điều 14. cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử",
"2. các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.",
"1. trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm: a) doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo nghị định số 118/2015/nđ-cp ngày 12 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. b) doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.tổng cục thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của",
"thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên."
] |
[
"điều 18. lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế\n1. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.\n2. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.",
"3. chính phủ quy định chi tiết điều này và quy định trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.4. bộ trưởng bộ tài chính quy định tiêu chí lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên quan.",
"điều 6. dịch vụ hóa đơn điện tử\n1. dịch vụ về hóa đơn điện tử và trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 3 điều 92 luật quản lý thuế số\n38/2019/qh14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 do bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn.\n2. trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ dịch vụ hoá đơn điện tử và trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện theo điểm 5 phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.",
"1. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.2. doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 điều này và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung",
"1. tổng cục thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau: a) doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; b) doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;c) hộ, cá nhân kinh doanh. riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 điều 12 nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại nghị",
"1. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều này.2. doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,"
] |
em nghe nói có thể ứng trước vốn để thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho dự án oda, vậy vốn đó lấy từ đâu và được thanh toán như thế nào
|
[
"điều 19. các hoạt động thực hiện trước cơ quan chủ quản thực hiện các hoạt động thực hiện trước trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án, bao gồm:\n1. sau khi chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ quản giao đơn vị đề xuất chương trình, dự án: a) xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư; b) lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",
"2. từ khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đến khi điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn oda, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án có hiệu lực, cơ quan chủ quản tổ chức thực hiện các hoạt động sau:a) thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu và thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp cho các hoạt động triển khai thực hiện trong 12 tháng đầu của chương trình, dự án và một số gói thầu tư vấn (tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, tư vấn về tái định cư, môi trường và xã hội); b) hợp đồng mua sắm hàng hóa, xây lắp và tư vấn của các gói thầu quy định tại điểm a khoản này chỉ được ký sau khi điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn oda, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án có hiệu lực.",
"3. vốn để thực hiện các hoạt động thực hiện trước do chủ dự án bố trí từ nguồn vốn chuẩn bị dự án hoặc ứng trước và được thanh toán hồi tố từ nguồn vốn dự án trên cơ sở đồng ý trước của nhà tài trợ nước ngoài."
] |
[
"điều 6. nguyên tắc sử dụng vốn oda, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng\n1. vốn oda viện trợ không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ xây dựng chính sách, phát triển thể chế, tăng cường năng lực con người; hỗ trợ trực tiếp cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường cho người dân, nhất là người nghèo ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc; phát triển y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; chuẩn bị chương trình, dự án sử dụng vốn vay oda, vốn vay ưu đãi và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (ppp).\n2. vốn vay oda được ưu tiên sử dụng để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước có khả năng tạo nguồn thu để phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội.\n3. vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn.",
"điều 49. vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án trường hợp có nhu cầu cấp thiết về vốn ứng trước để thực hiện một số hạng mục của chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước đã được cam kết tài trợ từ nguồn vốn oda, vốn vay ưu đãi và đã được ghi kế hoạch tài chính năm mà chưa rút được vốn oda, vốn vay ưu đãi, bộ kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm ứng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước trên cơ sở văn bản giải trình của cơ quan chủ quản và văn bản cam kết của nhà tài trợ nước ngoài về việc hồi tố các khoản vốn ứng trước này. phần vốn này sẽ được kho bạc nhà nước các cấp thu hồi lại khi giải ngân vốn oda, vốn vay ưu đãi phân bổ cho các hạng mục đó.",
"điều 17. các hoạt động thực hiện trước các hoạt động thực hiện trước trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư, bao gồm:\n1. xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư;\n2. lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.",
"tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước",
"1. bổ sung điều 33a vào sau điều 33 như sau:\n“điều 33a. các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi\n1. việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn đối với các hoạt động mua sắm của dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi được thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi.\n2. chính phủ quy định chi tiết điều này.”.",
"điều 17. các hoạt động thực hiện trước cơ quan chủ quản thực hiện các hoạt động thực hiện trước trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án, bao gồm:\n1. sau khi chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ quản: a) xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khung chính sách tái định cư trong quá trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư; b) lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.\n2. vốn để thực hiện các hoạt động thực hiện trước do chủ dự án bố trí từ nguồn vốn chuẩn bị dự án.",
"điều 4. các phương thức cung cấp vốn oda, vốn vay ưu đãi các phương thức cung cấp vốn oda, vốn vay ưu đãi gồm:\n1. chương trình.\n2. dự án.\n3. phi dự án.\n4. hỗ trợ ngân sách."
] |
mẫu số 03 "kế hoạch tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước" được sử dụng trong trường hợp nào
|
[
"91/2015/nđ-cp.91/2015/nđ-cp. b) biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo phụ lục số 02 - mẫu số 01 “kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước”; mẫu số 02 “kế hoạch tài chính - báo cáo hợp nhất của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con” ban hành kèm theo thông tư này.2. định kỳ hàng năm cùng thời gian các bộ quản lý ngành, ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của luật ngân sách nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên căn cứ nghị quyết đại hội đồng cổ đông/nghị quyết hội đồng thành viên và các tài liệu liên quan xây dựng kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và bộ tài chính trước ngày 31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. biểu mẫu báo cáo được lập theo phụ lục",
"điều\n8. xây dựng kế hoạch tài chính\n1. việc xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo điều 33 nghị định số\n91/2015/nđ-cp và quy định sau: a) định kỳ hàng năm cùng thời gian các bộ quản lý ngành, ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của luật ngân sách nhà nước, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và bộ tài chính trước ngày 31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. căn cứ lập, trình tự xây dựng kế hoạch tài chính thực hiện theo quy định tại điều 33 nghị định số",
"31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. biểu mẫu báo cáo được lập theo phụ lục số 02 - mẫu số 03 “kế hoạch tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước” ban hành kèm theo thông tư này."
] |
[
"điều 8. xây dựng kế hoạch tài chính\n1. việc xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo điều 33 nghị định số 91/2015/nđ-cp và quy định sau: a) định kỳ hàng năm cùng thời gian các bộ quản lý ngành, ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của luật ngân sách nhà nước, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và bộ tài chính trước ngày 31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. căn cứ lập, trình tự xây dựng kế hoạch tài chính thực hiện theo quy định tại điều 33 nghị định số 91/2015/nđ-cp. b) biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo phụ lục số 02 - mẫu số 01b) biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo phụ lục số 02 - mẫu số 01",
"200/2014/tt-btc ngày 22 tháng 12 năm 2014 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán việt nam và thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán do bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài việc thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 3 điều 37 nghị định số 91/2015/nđ-cp; khoản 14 điều 1 nghị định số 32/2018/nđ-cp và khoản 17 điều 2 nghị định số 140/2020/nđ-cp, căn cứ báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp, gửi báo cáo các nội dung theo phụ lục số 03 và phụ lục số 06 ban hành kèm thông tư này gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và bộ tài chính theo thời hạn gửi báo cáo tài chính năm.ngoài các báo cáo nêu trên, người đại diện phần vốn nhà nước phải thực hiện lập và gửi",
"số 02 - mẫu số 03 “kế hoạch tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước” ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 13. căn cứ lập kế hoạch - tài chính ngân sách nhà nước 03 năm",
"“kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước”; mẫu số 02 “kế hoạch tài chính - báo cáo hợp nhất của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con” ban hành kèm theo thông tư này.2. định kỳ hàng năm cùng thời gian các bộ quản lý ngành, ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của luật ngân sách nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên căn cứ nghị quyết đại hội đồng cổ đông/nghị quyết hội đồng thành viên và các tài liệu liên quan xây dựng kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và bộ tài chính trước ngày 31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. biểu mẫu báo cáo được lập theo phụ lục số 02 - mẫu số 03 “kế hoạch tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước” ban hành kèm theo thông tư",
"điều 15. nội dung kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm",
"kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm"
] |
công dân việt nam là luật sư thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong những lĩnh vực nào
|
[
"2. cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: a) là công dân việt nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) thường trú tại việt nam; c) có bằng tốt nghiệp đại học; d) đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;đ) không phải là công chức, viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp; e) đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.",
"điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp\n1. cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; b) hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.",
"3. chính phủ quy định cụ thể chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp."
] |
[
"điều 64. cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp",
"điều 39. cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp\n1. việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điều 64 nghị định số 65/2023/nđ-cp do ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.\n2. trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại mục i và các khoản 1, 2, 3 mục ii phụ lục iii.1 ban hành kèm theo nghị định này.",
"cấp chứng chỉ hành nghề luật sư",
"2a. công dân việt nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của luật luật sư, thường trú tại việt nam thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.”.",
"như đối với thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 điều 64 của nghị định này."
] |
mình là đại lý kinh doanh lpg, mình có được bán lpg chai do công ty khác cung cấp không
|
[
"4. chỉ bán lpg chai đáp ứng điều kiện lưu thông trên thị trường cho khách hàng; lắp đặt, hướng dẫn khách hàng về an toàn sử dụng lpg; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá bán lpg chai thuộc đại lý; mở sổ theo dõi các loại lpg đã bán cho khách hàng.5. giao chai lpg theo hợp đồng do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý ủy quyền và phải thực hiện đúng cam kết ghi trong hợp đồng; chịu sự kiểm tra, giám sát của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý và cơ quan chức năng có thẩm quyền.\n6. không mua, bán lpg và lpg chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng ký với thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý; không mua, bán các loại chai lpg đang lưu thông trên thị trường thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh lpg khác.\n7. thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính.",
"điều\n23. quyền và nghĩa vụ của đại lý kinh doanh lpg\n1. lựa chọn, ký hợp đồng làm đại lý cho 01 (một) tổng đại lý hoặc 03 (ba) thương nhân kinh doanh lpg đầu mối đáp ứng đủ điều kiện quy định tại nghị định này.\n2. chỉ bán lpg và lpg chai do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý cung cấp. niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối quy định.\n3. kiểm tra, giám sát cơ sở kinh doanh lpg thuộc đại lý trong việc tuân thủ các điều kiện quy định về kinh doanh lpg."
] |
[
"điều 21. trách nhiệm của bên đại lý\n1. không bán cao hơn giá bán do bên giao đại lý quy định.\n2. tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, phòng cháy và chữa cháy, môi trường, đo lường, chất lượng lpg.\n3. quản lý chai lpg theo các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n4. chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của bên giao đại lý và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n5. các cơ sở kinh doanh thuộc tổng đại lý/đại lý kinh doanh lpg phải có biển hiệu và trên biển hiệu ghi rõ: tên đại lý kinh doanh lpg, số giấy chứng nhận đủ điều kiện của đại lý, tên của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối.\n6. không tiếp nhận lpg hoặc lpg chai không đảm bảo chất lượng, khối lượng và chai lpg không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường của bên giao đại lý.",
"2. lựa chọn và treo biểu hiệu, biểu tượng của thương nhân mà cửa hàng ký hợp đồng bán lpg chai.\n3. chỉ được bán lpg chai của thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực mà cửa hàng đã ký hợp đồng còn hiệu lực; không bán lpg chai mini không đảm bảo an toàn theo quy định.\n4. không chiếm giữ chai lpg của các thương nhân kinh doanh lpg ngoài hợp đồng mà cửa hàng đã ký.\n5. niêm yết giá bán lpg chai và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng chai lpg bán cho khách hàng.\n6. thực hiện chế độ ghi chép và xuất hoá đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính.\n7. tuân thủ các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại nghị định này và pháp luật có liên quan.8. các chai lpg khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký.",
"điều 24. quyền và nghĩa vụ của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lpg chai\n1. không mua, bán lpg chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng. chỉ bán lpg chai đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường; không bán lpg chai của thương nhân khác ngoài hợp đồng; không bán lpg chai mini nạp lại.\n2. không chiếm giữ chai lpg của các thương nhân kinh doanh lpg khác.\n3. treo biển hiệu, biểu tượng của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối mà thương nhân chủ sở hữu cửa hàng ký hợp đồng đại lý; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.\n4. niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết lpg chai do bên giao đại lý quy định.\n5. thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính.",
"điều 23. quyền và nghĩa vụ của đại lý kinh doanh lpg\n1. lựa chọn, ký hợp đồng làm đại lý cho 01 (một) tổng đại lý hoặc 03 (ba) thương nhân kinh doanh lpg đầu mối đáp ứng đủ điều kiện quy định tại nghị định này.\n2. chỉ bán lpg và lpg chai do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý cung cấp. niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối quy định.\n3. kiểm tra, giám sát cơ sở kinh doanh lpg thuộc đại lý trong việc tuân thủ các điều kiện quy định về kinh doanh lpg.",
"4. chỉ bán lpg chai đáp ứng điều kiện lưu thông trên thị trường cho khách hàng; lắp đặt, hướng dẫn khách hàng về an toàn sử dụng lpg; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá bán lpg chai thuộc đại lý; mở sổ theo dõi các loại lpg đã bán cho khách hàng.5. giao chai lpg theo hợp đồng do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý ủy quyền và phải thực hiện đúng cam kết ghi trong hợp đồng; chịu sự kiểm tra, giám sát của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý và cơ quan chức năng có thẩm quyền.\n6. không mua, bán lpg và lpg chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng ký với thương nhân kinh doanh lpg đầu mối hoặc tổng đại lý; không mua, bán các loại chai lpg đang lưu thông trên thị trường thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh lpg khác.\n7. thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính.",
"5. giao chai lpg theo hợp đồng do thương nhân kinh doanh lpg đầu mối ủy quyền và phải thực hiện đúng cam kết ghi trong hợp đồng; chịu sự kiểm tra, giám sát của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối và cơ quan chức năng có thẩm quyền.6. không mua, bán lpg và lpg chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng đã ký với thương nhân kinh doanh lpg đầu mối; không mua, bán các loại chai lpg đang lưu thông trên thị trường thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối khác.\n7. thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính.",
"điều\n24. quyền và nghĩa vụ của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lpg chai\n1. không mua, bán lpg chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng. chỉ bán lpg chai đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường; không bán lpg chai của thương nhân khác ngoài hợp đồng; không bán lpg chai mini nạp lại.\n2. không chiếm giữ chai lpg của các thương nhân kinh doanh lpg khác.\n3. treo biển hiệu, biểu tượng của thương nhân kinh doanh lpg đầu mối mà thương nhân chủ sở hữu cửa hàng ký hợp đồng đại lý; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.\n4. niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết lpg chai do bên giao đại lý quy định.\n5. thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định của bộ tài chính."
] |
tôi đang làm việc trong ngành giáo dục, và tôi muốn hỏi là giáo viên có được phép tham gia đình công hay không
|
[
"những việc viên chức không được làm\n1. trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.\n2. sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.\n3. phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.\n4. lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.\n5. xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.\n6. những việc khác viên chức không được làm theo quy định của luật phòng, chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan."
] |
[
"điều\n109. các trường hợp hoãn, ngừng đình công\n1. hoãn đình công là việc chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định lùi thời điểm bắt đầu cuộc đình công đã ấn định trong quyết định đình công của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.\n2. ngừng đình công là việc chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tạm dừng cuộc đình công đang diễn ra cho đến khi không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.\n3. các trường hợp hoãn đình công: a) đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp điện, nước, vận tải công cộng và các dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày lễ, tết quy định tại khoản 1 điều 112 của bộ luật lao động;b) đình công dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra các hoạt động nhằm phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.",
"những việc không được làm\n1. nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. ngoài quy định tại khoản 1 điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây: a) phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức; b) gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học; c) ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức; d) ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật; đ) lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.",
"những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ\n1. trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.\n2. sử dụng tài sản của nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.\n3. lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.\n4. phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.",
"trường hợp đình công bất hợp pháp\n1. không thuộc trường hợp được đình công quy định tại điều 199 của bộ luật này.\n2. không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.\n3. vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của bộ luật này.\n4. khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của bộ luật này.\n5. tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại điều 209 của bộ luật này.\n6. khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 210 của bộ luật này.",
"việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.",
"các hành vi giảng viên không được làm\n1. xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học và người khác.\n2. gian lận trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.\n3. lợi dụng danh hiệu nhà giáo và hoạt động giáo dục để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.",
"trình tự đình công\n1. lấy ý kiến về đình công theo quy định tại điều 201 của bộ luật này.\n2. ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại điều 202 của bộ luật này.\n3. tiến hành đình công."
] |
sổ bảo hiểm xã hội có mẫu cố định không
|
[
"điều\n13. hồ sơ theo dõi việc đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp\n1. hồ sơ theo dõi việc đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động theo quy định tại nghị định này là sổ bảo hiểm xã hội.\n2. bảo hiểm xã hội việt nam ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội. mục\n2 hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm"
] |
[
"loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.",
"điều 32. tham gia bảo hiểm thất nghiệp\n1. việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n2. việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của luật bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật này.",
"điều\n16. hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp\n1. đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định.\n2. bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) quyết định thôi việc; c) quyết định sa thải; d) quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ) thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 43 luật việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.",
"điều 18. trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n2. ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của bộ lao động - thương binh và xã hội.",
"điều 8. sổ bảo hiểm xã hội\n1. sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, mỗi người chỉ được cấp duy nhất một mã số bảo hiểm xã hội và chứa đựng thông tin theo quy định tại khoản 1 điều 25 của luật bảo hiểm xã hội.\n2. sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được bộ tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.\n3. sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ tài chính, cổng dịch vụ công quốc gia sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.",
"điều\n11. tham gia bảo hiểm thất nghiệp\n1. hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó bao gồm nội dung cụ thể về tham gia bảo hiểm thất nghiệp.",
"điều 25. sổ bảo hiểm xã hội\n1. sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.\n2. sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.\n3. dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.\n4. chính phủ quy định chi tiết điều này."
] |
ai có thẩm quyền ra tình huống khẩn cấp do thiên tai trên địa bàn cấp tỉnh
|
[
"nghiêm trọng xảy ra trên diện rộng, vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục hậu quả của bộ, ngành, địa phương, ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm tham mưu, đề xuất thủ tướng chính phủ xem xét, ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai; d) căn cứ diễn biến thiên tai hoặc kết quả khắc phục sự cố, cơ quan tham mưu trình người có thẩm quyền ban hành quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp thiên tai;đ) trách nhiệm ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong tình huống khẩn cấp: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các điều 7, 8, 9, 10 nghị định này và phân công tại quyết định công bố tình huống khẩn cấp. bộ trưởng các bộ, thủ trưởng cơ quan ngang bộ phối hợp với chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị để ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.",
"tai) để xử lý khẩn cấp sự cố công trình phòng chống thiên tai, sự cố công trình xây dựng do thiên tai; đ) các biện pháp cần thiết khác; e) trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các bộ, ngành, địa phương, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai để trình thủ tướng chính phủ xem xét, hỗ trợ theo thẩm quyền.",
"2. nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính sau:2. nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính sau: a) diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; sự cố công trình phòng, chống thiên tai hoặc sự cố công trình xây dựng ảnh hưởng do thiên tai; mức độ hư hỏng đối với\n16:59 10/9/25 nghị định 66/2021/nđ-cp hướng dẫn luật phòng chống thiên tai mới nhấtcông trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra, đặc biệt liên quan đến an toàn về người; b) các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công trình gây ra; c) phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng phó và khắc phục hậu quả.",
"3. thẩm quyền và trình tự công bố quyết định tình huống khẩn cấp và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai: a) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai quy định tại khoản 1 điều này xảy ra trên địa bàn cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý. ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai;b) bộ trưởng các bộ, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai quy định tại khoản 1 điều này xảy ra đối với công trình, cơ sở hạ tầng thuộc phạm vi quản lý. ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tham mưu cho bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai; c) trường hợp thiên tai nghiêm trọng xảy ra trên diện rộng, vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục hậu quả của bộ, ngành, địa",
"điều 12. tình huống khẩn cấp về thiên tai\n1. tình huống khẩn cấp về thiên tai là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66kv trở lên, các khu di tích lịch sử cấp quốc gia, trường học, bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, trụ sở các cơ quan từ cấp huyện trở lên, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.",
"4. các biện pháp được áp dụng trong tình huống khẩn cấp: chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm huy động các nguồn lực để ứng phó với tình huống khẩn cấp. các biện pháp chính gồm: a) huy động lực lượng, phương tiện và các nguồn lực để cứu hộ, cứu nạn; tổ chức cấp cứu kịp thời người bị nạn; nhanh chóng sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi nơi nguy hiểm; bố trí đảm bảo hậu cần cho nhân dân tại nơi sơ tán;b) tổ chức việc tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân; huy động các cơ sở khám chữa bệnh tham gia cứu chữa cho người bị nạn; c) cấp phát miễn phí lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để giúp nhân dân xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh, cung cấp nước sạch, ổn định đời sống nhân dân trong quá trình ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; d) huy động mọi nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực từ quỹ phòng, chống thiên tai) để xử lý khẩn cấp sự cố công trình phòng chống thiên tai, sự cố công trình xây dựng do thiên"
] |
[
"43/2021/tt-bgtvt\n) như sau:\n“b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với công trình đường bộ trên hệ thống đường địa phương, công trình hoặc dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền; ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về giao thông đường bộ của ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.”.\n8. sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 điều 11a (đã được bổ sung tại khoản 7 điều 1 thông tư số\n43/2021/tt-bgtvt\n) như sau: a) sửa đổi tên điều 11a như sau:\n“điều 11a. dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai”\n; b) sửa đổi khoản 1 điều 11a như sau:\n“1. cấp có thẩm quyền quyết định triển khai dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai bằng quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.”.",
"điều 11. phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai\n1. trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai báo cáo thủ tướng chính phủ đề nghị chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai.\n2. việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.",
"3. ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, bố trí, sẵn sàng lực lượng, phương tiện triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và tham gia điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai.4. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo và huy động của thủ tướng chính phủ, ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n5. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn, tuân thủ sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ, ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.",
"điều 15. thẩm quyền huy động nhân lực, phương tiện, trang bị, vật tư\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có thẩm quyền huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để ứng phó tình huống sự cố và tìm kiếm cứu nạn tại địa phương. trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với ủy ban nhân dân, ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp.",
"2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để ứng phó tình huống sự cố và tìm kiếm cứu nạn. trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.3. trưởng ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của bộ cơ quan ngang bộ có thẩm quyền huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn.\n4. chủ tịch ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn quyết định huy động hoặc báo cáo, đề xuất thủ tướng chính phủ quyết định huy động nguồn lực và biện pháp ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn trong trường hợp vượt quá khả năng của địa phương, bộ.",
"điều\n11. phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai\n1. trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, thủ tướng chính phủ đề nghị chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai.\n2. việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. mục\n3 huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai",
"4. biện pháp cơ bản ứng phó đối với động đất, sóng thần được quy định như sau: a) chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn khi xảy ra động đất; b) chủ động sơ tán ra khỏi khu vực chịu ảnh hưởng của sóng thần; c) tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương; d) bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm khác cho người dân bị ảnh hưởng; đ) bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.\n5. đối với nắng nóng, lốc, sét, mưa đá và các loại thiên tai khác thì căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biễn thực tế của từng loại thiên tai, chủ động triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với tình huống cụ thể."
] |
trình tự, thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện như thế nào
|
[
"điều 5. hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động\n1. hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: a) đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; b) bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp; c) danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; d) danh mục tài liệu kỹ thuật; đ) tài liệu về kiểm định viên bao gồm:\n- bản sao chứng chỉ kiểm định viên;\n- bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. e) tài liệu về người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định bao gồm:\n- bản sao bằng đại học;\n- văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm định.",
"5. trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:a) tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định này 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận; nộp phí thẩm định theo quy định của bộ tài chính. đối với trường hợp gia hạn, ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong giấy chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định này. b) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"- đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận;\n- giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.\n4. mẫu các thành phần hồ sơ tại các khoản 1, 2 và 3 điều này được quy định tại phụ lục ia ban hành kèm theo nghị định này.",
"- bản sao bằng đại học;\n- văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm định.\n2. hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: a) đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận; b) giấy chứng nhận đã được cấp; c) tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 điều này trong trường hợp có sự thay đổi.c) tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 điều này trong trường hợp có sự thay đổi.\n3. hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau: a) đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:\n- đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận;\n- giấy chứng nhận đã được cấp;\n- tài liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp giấy chứng nhận. b) đối với giấy chứng nhận bị mất, hỏng, hồ sơ bao gồm:\n- đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận;\n- giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.",
"điều 6. thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động\n1. thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại phụ lục ib ban hành kèm theo nghị định này.\n2. mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại phụ lục la ban hành kèm theo nghị định này."
] |
[
"2. sửa đổi khoản 1 điều 5 như sau:\n“1. hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: a) đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; b) bản sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp; c) danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; d) danh sách kiểm định viên theo mẫu tại phụ lục ia ban hành kèm theo nghị định này; đ) một trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định: bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao hợp đồng lao động; bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định.”\n3. sửa đổi điểm c khoản 2 điều 5 như sau:\n“c) tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 điều này trong trường hợp có sự thay đổi.”\n4. sửa đổi, bổ sung điều 8 như sau:\n“điều 8. thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động",
"1. khoản 3 điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau: a) đơn vị, tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này, gửi về bộ tham mưu/tổng cục kỹ thuật. đối với trường hợp gia hạn, ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong giấy chứng nhận, đơn vị, tổ chức gửi hồ sơ về bộ tham mưu/tổng cục kỹ thuật.b) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ tham mưu/tổng cục kỹ thuật có trách nhiệm thẩm định và cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại thì phải thông báo bằng văn bản hợp lệ và nêu lý do”.\n2. khoản 1 điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:",
"4. cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý.5. trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các bộ thông báo bằng văn bản cho bộ lao động - thương binh và xã hội về tổ chức được cấp, gia hạn, cấp lại, bị thu hồi.\n6. thực hiện quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền tại phụ lục ib ban hành kèm theo nghị định này.\n7. trước ngày 25 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo gửi bộ lao động - thương binh và xã hội về tình hình hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý.",
"điều 4. trình tự, thủ tục gia hạn",
"điều 7. thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động\n1. 05 năm đối với giấy chứng nhận cấp mới hoặc gia hạn.\n2. trường hợp cấp lại là thời gian còn lại của giấy chứng nhận đã được cấp.",
"điều 4. trình tự, thủ tục gia hạn"
] |
quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm ra sao
|
[
"3. vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng việt nam.\n4. vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm: a) kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 500 tỷ đồng việt nam; b) kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng việt nam; c) kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng việt nam.\n5. doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày nghị định này có hiệu lực có số vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại điều này thì trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 phải hoàn thành việc bổ sung đủ vốn điều lệ và ký quỹ theo quy định.",
"3. trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính có văn bản chấp thuận về nguyên tắc. trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.4. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc về việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam hoàn thành việc giảm vốn và nộp bộ tài chính",
"điều kiện về cơ cấu cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần phải đáp ứng điều kiện chung quy định tại điều 64 của luật này và các điều kiện sau đây:\n1. có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức và mỗi cổ đông đó đáp ứng điều kiện sau đây: a) phải góp từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; b) điều kiện quy định tại điều 65 của luật này;\n2. một cổ đông cá nhân không được góp vượt quá 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.",
"01 bộ hồ sơ bao gồm: a) báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc giảm vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) theo phương án đã được bộ tài chính chấp thuận trong đó nêu rõ kết quả các chỉ tiêu tài chính sau khi hoàn thành việc giảm vốn; b) bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã hoàn tất việc chi trả, thanh toán cho các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn; chi nhánh nước ngoài tại việt nam đã chuyển trả doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đủ số vốn giảm (đối với trường hợp giảm vốn).5. trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính cấp giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam theo mẫu quy định tại phụ lục v ban hành kèm theo nghị định này. trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.",
"điều 35. vốn điều lệ tối thiểu\n1. vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: a) kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng việt nam; b) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng việt nam; c) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.300 tỷ đồng việt nam.\n2. vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: a) kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng việt nam; b) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 450 tỷ đồng việt nam; c) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 500 tỷ đồng việt nam.\n3. vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng việt nam.",
"2. hồ sơ đề nghị bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc để giảm vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài tại việt nam) bao gồm các tài liệu sau: a) văn bản đề nghị được thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được cấp theo mẫu quy định tạia) văn bản đề nghị được thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được cấp theo mẫu quy định tại phụ lục iii ban hành kèm theo nghị định này; b) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại việt nam) về việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, trong đó nêu rõ số vốn giảm, phương thức giảm vốn và thời gian thực hiện; c) phương án giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp trong đó chứng minh được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 điều này.",
"điều 20. giảm vốn điều lệ, vốn được cấp\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam muốn giảm vốn điều lệ, vốn được cấp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tài chính theo quy định tại nghị định này; b) sau khi giảm vốn điều lệ, vốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam vẫn phải đảm bảo các quy định về vốn, biên khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật và điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại điều 66 luật kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần.",
"6. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo bộ tài chính phương án xử lý.\n7. không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên."
] |
[
"doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.",
"7. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị tăng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo bộ tài chính phương án xử lý. quy định này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ nhằm đáp ứng quy định về quản lý vốn chủ sở hữu tại khoản 3 điều 37 nghị định này.",
"vốn\n1. vốn điều lệ là tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.\n2. vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại việt nam là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh tại việt nam.\n3. vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ đã góp, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại việt nam, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định.",
"điều\n49. vốn điều lệ, vốn được cấp\n1. vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là tổng số tiền do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.\n2. vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chi nhánh tại việt nam.",
"5. trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo hoàn thành việc giảm vốn, bộ tài chính cấp giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại phụ lục v ban hành kèm theo nghị định này. trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.\n6. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị giảm vốn điều lệ, nếu doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thực hiện được phương án giảm vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo bộ tài chính phương án xử lý.\n7. không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.",
"điều\n10. vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm\n1. mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: a) kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này) và bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng việt nam; b) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 350 tỷ đồng việt nam; c) kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng việt nam.",
"6. trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính có văn bản chấp thuận. trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.7. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được bộ tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo bộ tài chính phương án xử lý.\n8. không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên."
] |
hồ sơ gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam gồm những tài liệu nào
|
[
"điều 22. hồ sơ gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh\n1. hồ sơ 01 bộ bao gồm: a) đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh theo mẫu của bộ công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; c) bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; d) bản sao giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh đã được cấp.d) bản sao giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh đã được cấp.",
"2. tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 điều này phải dịch ra tiếng việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của việt nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật việt nam. tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 điều này phải dịch ra tiếng việt và chứng thực theo quy định pháp luật việt nam."
] |
[
"điều 16. hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh\n1. hồ sơ 01 bộ bao gồm: a) đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh theo mẫu của bộ công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:\n- trường hợp điều chỉnh giấy phép quy định tại khoản 1 điều 15 nghị định này: bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.",
"điều 19. hồ sơ cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh\n1. trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 điều 18 nghị định này, hồ sơ 01 bộ bao gồm: a) đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu của bộ công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện gửi cơ quan cấp giấy phép nơi chuyển đi theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 36 nghị định này; c) bản sao giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp; d) tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện nơi chuyển đến theo quy định tại điểm e khoản 1 điều 10 nghị định này.\n2. trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 2 điều 18 nghị định này, hồ sơ 01 bộ bao gồm: đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh theo mẫu của bộ công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.",
"điều 23. trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh\n1. hồ sơ gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn.\n2. thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan cấp giấy phép.\n3. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.",
"điều 12. hồ sơ cấp giấy phép thành lập chi nhánh",
"điều 14. hồ sơ, trình tự, cách thức, thời hạn giải quyết và thẩm quyền gia hạn giấy chứng nhận\n1. hồ sơ gồm: a) đơn đề nghị gia hạn theo mẫu số 03 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) báo cáo kết quả hoạt động của chi nhánh kể từ khi có giấy chứng nhận đến thời điểm đề nghị gia hạn. các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng việt."
] |
bộ đội xuất ngũ có được hỗ trợ học nghề, tìm việc làm không
|
[
"1. hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các trường đó. trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, khi xuất ngũ nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại nghị định số 61/2015/nđ-cp ngày 09 tháng 7 năm 2015 của chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm.2. hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp. trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải thể hoặc không có cơ",
"việc làm phù hợp. trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm.3. hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành; cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.4. hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc tại",
"độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.4. hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ sở kinh tế đó.",
"điều 15. điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này được hỗ trợ đào tạo nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:\n1. có nhu cầu đào tạo nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;\n2. chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác có sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.",
"điều 8. chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ",
"5. hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 điều 43 và khoản 1 điều 48 luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo."
] |
[
"3. đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ: a) được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ; b) trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó; c) được trợ cấp tạo việc làm;c) được trợ cấp tạo việc làm; d) trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp; đ) trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt",
"điều 12. chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên\n1. được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của chính phủ trong các trường hợp sau đây: a) thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; b) thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; c) trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.\n2. được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của luật này.\n3. được hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"điều 17. chính sách hỗ trợ lương và phụ cấp đặc thù khi thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh\n1. người lao động được nhà nước đảm bảo lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, thang lương, bảng lương và phụ cấp đặc thù quy định tại điều 11 nghị định này khi thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sau: a) diễn tập, huấn luyện chiến đấu, huấn luyện dự bị động viên, huấn luyện dân quân tự vệ; b) đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động theo yêu cầu của bộ quốc phòng, bộ công an; c) học tập chính trị và các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị; d) tham gia hội thi, hội thao, văn hóa văn nghệ; đ) các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.đ) các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.",
"hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất",
"điều 7. chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ\n1. ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của chính phủ tại thời điểm xuất ngũ. trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.",
"vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật; e) được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật bảo hiểm xã hội;e) được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật bảo hiểm xã hội; g) đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 điều 43 và khoản 1 điều 48 của luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.",
"2. hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.3. hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.\n4. hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú."
] |
nếu nhà nước đóng cửa rừng tự nhiên, chủ rừng có được hỗ trợ kinh phí hay không
|
[
"trách nhiệm của nhà nước khi đóng cửa rừng tự nhiên\n1. nhà nước cấp kinh phí bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong giai đoạn đóng cửa rừng tự nhiên.\n2. bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với bộ tài chính trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của thủ tướng chính phủ.\n3. ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
] |
[
"điều\n12. hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng\n1. đối tượng: a) ban quản lý rừng đặc dụng; b) ban quản lý rừng phòng hộ; c) doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019; d) hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đ) ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; e) các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 8 luật lâm nghiệp.",
"thẩm quyền, trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên\n1. thủ tướng chính phủ quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước hoặc trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên đối với diện tích rừng tự nhiên tại địa phương sau khi được hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên.\n3. quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên phải được công bố, niêm yết công khai.\n4. trình tự, thủ tục công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên thực hiện theo quy chế quản lý rừng.",
"điều\n11. hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng\n1. đối tượng rừng: a) diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên giao cho ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực ii, khu vực iii theo quyết định số 861/qđ-ttg, quyết định số 698/qđ-ttg; b) diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 8 luật lâm nghiệp.\n2. mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên: thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 12 nghị định số\n58/2024/nđ-cp.\n3. nội dung chi, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 12 nghị định số\n58/2024/nđ-cp.",
"điều\n9. hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng\n1. đối tượng rừng: a) rừng sản xuất là rừng tự nhiên do công ty lâm nghiệp quản lý; b) rừng sản xuất là rừng tự nhiên do các ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực ii, khu vực iii theo quyết định số 861/qđ-ttg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của thủ tướng chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực iii, khu vực ii, khu vực i thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.\n2. đối tượng được hỗ trợ: a) công ty lâm nghiệp; b) ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian hỗ trợ thực hiện từ năm 2023.",
"điều 4. hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng\n1. đối tượng, tiêu chí, phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 điều 9 thông tư số 12/2022/tt-bnnptnt của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n2. mức hỗ trợ: a) công ty lâm nghiệp: 300.000 đồng/ha/năm; b) ban quản lý rừng, ủy ban nhân dân cấp xã: 100.000 đồng/ha/năm; c) hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 300.000 đồng/ha/năm."
] |
trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai
|
[
"2. trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:2. trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 điều 7 của luật này; b) bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 điều 7 của luật này. đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng việt và tiếng anh.",
"cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu\n1. trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 điều 7 của luật này; b) bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 điều 7 của luật này. đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 điều 7 của luật này bằng tiếng việt và tiếng anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 điều 7 của luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng anh hoặc tiếng việt và tiếng anh; c) nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 điều 7 của luật này.",
"2. thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 điều 47 của luật này; b) thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;đ) thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) thông tin khác có liên quan.\n3. các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.",
"3. tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.4. thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 điều 7 của luật này phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.",
"thông tin về đấu thầu\n1. thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) thông báo mời thầu; d) danh sách ngắn; đ) hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) kết quả lựa chọn nhà thầu; h) thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) thông tin khác có liên quan."
] |
[
"2. trách nhiệm đăng tải thông tin: a) bộ kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm trong việc đăng tải thông tin về đấu thầu;a) bộ kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm trong việc đăng tải thông tin về đấu thầu; b) thông tin hợp lệ theo quy định được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trên báo đấu thầu. khi phát hiện những thông tin không hợp lệ, bộ kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, báo đấu thầu để các đơn vị cung cấp thông tin biết, chỉnh sửa, hoàn thiện để được đăng tải.\n3. thông tin về lựa chọn nhà thầu qua mạng được bên mời thầu tự đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng phải bảo đảm hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 2 điều này.\n4. đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.",
"3. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng dự án có hiệu lực, bên mời thầu đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. nội dung đăng tải thông tin gồm: a) tên dự án; số hiệu hợp đồng; thời điểm ký kết hợp đồng; b) tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền; c) tên, địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu; tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập (nếu có); d) mục tiêu, quy mô của dự án;d) mục tiêu, quy mô của dự án; đ) dự kiến tiến độ thực hiện dự án; diện tích, thời hạn sử dụng đất; e) địa điểm thực hiện dự án; g) dự kiến tổng vốn đầu tư; h) một trong các thông tin quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 điều 19 của nghị định này; i) các nội dung khác (nếu có).",
"8 của luật đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đ) bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 điều 8 của luật đấu thầu và các thông tin liên quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc cho báo đấu thầu; e) nhà đầu tư có trách nhiệm tự cung cấp và cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà đầu tư trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 5 và điểm k khoản 1 điều 8 của luật đấu thầu; g) cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu, chuyên gia có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến đào tạo, giảng dạy, hoạt động hành nghề về đấu thầu của mình cho bộ kế hoạch và đầu tư để đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm k khoản 1 điều 8 của luật đấu thầu.2. trách nhiệm đăng tải thông tin: a) bộ kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm trong việc đăng tải thông tin về đấu thầu; b)",
"điều\n21. trách nhiệm của bên mời thầu\n1. thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại điều 79 của luật đấu thầu.\n2. bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 điều 7 của luật đấu thầu. đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 điều 7 của luật đấu thầu bằng tiếng việt và tiếng anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 điều 7 của luật đấu thầu, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng anh hoặc tiếng việt và tiếng anh.\n3. bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính thống nhất của tài liệu đăng tải trên hệ thống với tài liệu đã được phê duyệt. trường hợp có sự sai khác giữa tài liệu được đăng tải trên hệ thống với tài liệu đã được phê duyệt thì tài liệu đăng tải trên hệ thống là cơ sở pháp lý để thực hiện.",
"điều 4. đăng tải thông tin về ppp\n1. trách nhiệm đăng tải thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: a) cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông tin quy định tại điểm a khoản 1 điều 9 và điều\n25 của luật ppp, thông tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư quy định tại điều 25 của nghị định này; b) bên mời thầu đăng tải thông tin quy định tại điểm b khoản 1 điều 9 của luật ppp và các thông tin liên quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có); c) cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 điều\n9 của luật ppp; arrow_forward_ios đọc thêm powered by gliastudio",
"điều 9. thông tin về đấu thầu và trách nhiệm đăng tải thông tin\n1. các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: a) kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; c) thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu; d) danh sách ngắn; đ) kết quả lựa chọn nhà thầu; e) văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; g) thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; h) cơ sở dữ liệu về nhà thầu; i) thông tin khác có liên quan."
] |
chánh thanh tra sở tài nguyên và môi trường có quyền phạt tiền tối đa là bao nhiêu đối với vi phạm trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
[
"3. chánh thanh tra bộ tài nguyên và môi trường có quyền: a) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này.",
"điều 17. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường\n1. chánh thanh tra sở, thanh tra sở tài nguyên và môi trường có quyền: a) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này.\n2. trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành bộ tài nguyên và môi trường, chánh thanh tra tỉnh có quyền:a) phạt tiền đến 35.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 70.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này."
] |
[
"điều 22. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa học và công nghệ, xây dựng, thông tin và truyền thông\n1. chánh thanh tra sở, trưởng đoàn thanh tra các sở: giao thông vận tải, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa học và công nghệ, xây dựng, thông tin và truyền thông, chánh thanh tra cục hàng không việt nam có quyền: a) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này.",
"4. chánh thanh tra bộ tài nguyên và môi trường có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 điều 1 nghị định này.”.\n18. bổ sung điều 19a, điều 19b, điều 19c, điều 19d, điều 19đ như sau:\n“điều 19a. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn của lực lượng công an nhân dânlực lượng công an nhân dân có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 10, khoản 14 và khoản 15 điều 1 nghị định này, cụ thể như sau:\n1. chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: phạt cảnh cáo.",
"4. chánh thanh tra bộ tài nguyên và môi trường, tổng cục trưởng tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam, tổng cục trưởng tổng cục quản lý đất đai, tổng cục trưởng tổng cục môi trường có quyền: a) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 250.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực đê điều; b) tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, điểm d khoản 2 điều 4 nghị định này.",
"2. chánh thanh tra sở tài nguyên và môi trường; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành sở tài nguyên và môi trường; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam, tổng cục quản lý đất đai, tổng cục môi trường có quyền: a) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi, đê điều; b) tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;b) tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thủy lợi, đê điều; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, điểm d khoản 2 điều 4 nghị định này.",
"2. trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành các bộ: giao thông vận tải, xây dựng, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông có quyền: a) phạt tiền đến 35.000.000 đồng;a) phạt tiền đến 35.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 70.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này.\n3. chánh thanh tra các bộ: giao thông vận tải, xây dựng, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông; cục trưởng cục hàng khôngviệt nam có quyền: a) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; b) tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 4 nghị định này."
] |
nếu tôi có đơn đề nghị giám đốc thẩm một bản án dân sự, đơn của tôi sẽ được vụ nào của tòa án nhân dân tối cao xử lý
|
[
"2. vụ giám đốc, kiểm tra ii thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm về lĩnh vực dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao; b) nghiên cứu đề xuất việc xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định về lĩnh vực dân sự của tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao về lĩnh vực dân sự; d) kiểm tra nghiệp vụ công tác giải quyết xét xử vụ án dân sự của các tòa án; đ) thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong lĩnh vực dân sự;đ) thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong lĩnh vực dân sự; e) tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ về lĩnh vực dân sự; g) giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng trong lĩnh vực dân sự; h) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của chánh án tòa",
"tụng trong lĩnh vực dân sự; h) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của chánh án tòa án nhân dân tối cao.",
"điều\n7\n. vụ giám đốc, kiểm tra về dân sự\n(vụ giám đốc, kiểm tra ii)\n1. vụ giám đốc, kiểm tra ii có chức năng tham mưu, giúp hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao."
] |
[
"điều\n8\n. vụ giám đốc, kiểm tra về kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên\n(vụ giám đốc, kiểm tra iii)\n1. vụ giám đốc, kiểm tra iii có chức năng tham mưu, giúp hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao.",
"điều\n3. vụ thuộc tòa án nhân dân cấp cao\n1. tòa án nhân dân cấp cao có các vụ giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự, hành chính, gia đình và người chưa thành niên, dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, phá sản và vụ án, vụ việc khác. số lượng vụ giám đốc thẩm, tái thẩm do chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định.\n2. vụ giám đốc thẩm, tái thẩm có chức năng tham mưu, giúp ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao, chánh án tòa án nhân dân cấp cao trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp cao.\n3. vụ giám đốc thẩm, tái thẩm có vụ trưởng, phó vụ trưởng, thẩm phán tòa án nhân dân, thẩm tra viên tòa án, thư ký tòa án và công chức khác.",
"điều\n1. phê chuẩn đề nghị của chánh án tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của tòa án nhân dân tối cao\n1. các cục, vụ và tương đương của tòa án nhân dân tối cao gồm có: a) cục kế hoạch - tài chính; b) cục công nghệ thông tin; c) vụ giám đốc, kiểm tra về hình sự; d) vụ giám đốc, kiểm tra về dân sự; đ) vụ giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; e) vụ giám đốc, kiểm tra về hành chính; g) vụ pháp chế và quản lý khoa học; h) vụ tổ chức - cán bộ; i) vụ hợp tác quốc tế; k) vụ công tác phía nam; l) thanh tra tòa án nhân dân tối cao.\n2. cơ quan báo chí của tòa án nhân dân tối cao gồm có: a) báo công lý; b) tạp chí tòa án nhân dân.\n3. tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này do chánh án tòa án nhân dân tối cao quy định.",
"điều\n2. các đơn vị thuộc tòa án nhân dân tối cao\n1. các đơn vị thuộc tòa án nhân dân tối cao gồm: a) văn phòng; b) cục kế hoạch - tài chính; c) cục công nghệ thông tin; d) vụ giám đốc, kiểm tra về hình sự (vụ giám đốc, kiểm tra i); đ) vụ giám đốc, kiểm tra về dân sự (vụ giám đốc, kiểm tra ii); e) vụ giám đốc, kiểm tra về kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên (vụ giám đốc, kiểm tra iii); g) vụ giám đốc, kiểm tra về hành chính (vụ giám đốc, kiểm tra iv); h) vụ pháp chế và quản lý khoa học; i) vụ tổ chức - cán bộ; k) vụ hợp tác quốc tế; l) vụ công tác phía nam; m) thanh tra tòa án nhân dân tối cao; n) học viện tòa án; o) báo công lý; p) tạp chí tòa án nhân dân.",
"thẩm quyền giám đốc thẩm",
"điều\n9. vụ giám đốc, kiểm tra về hành chính (vụ giám đốc, kiểm tra iv)\n1. vụ giám đốc, kiểm tra iv có chức năng tham mưu, giúp hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực hành chính thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao.",
"điều\n6\n. vụ giám đốc, kiểm tra về hình sự ( vụ giám đốc, kiểm tra i\n)\n1. vụ giám đốc, kiểm tra i có chức năng tham mưu, giúp hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực hình sự thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao."
] |
hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại việt nam gồm những gì
|
[
"hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán\n1. hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; b) giấy phép thành lập và hoạt động; c) bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; d) tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.\n2. hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 điều này."
] |
[
"thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán\n1. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. trường hợp từ chối, ủy ban chứng khoán nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n2. trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán việt nam và tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán.",
"điều 10. điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập và hoạt động chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại việt nam",
"điều 11. đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán\n1. điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại việt nam thực hiện theo quy định tại điều 57, điều 58, điều 59 luật chứng khoán. giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo mẫu quy định tại phụ lục i và phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 15. hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài",
"điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán\n1. ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) có giấy phép thành lập và hoạt động tại việt nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.\n2. công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán."
] |
kế toán trưởng được hiểu như thế nào quy định của pháp luật về kế toán trưởng
|
[
"trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán\n1. tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của luật này.\n2. bố trí người làm kế toán trưởng hoặc quyết định thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của luật này; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n3. tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình.\n4. tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và thực hiện kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới."
] |
[
"trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng\n1. kế toán trưởng có trách nhiệm sau đây: a) thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán; b) tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật này; c) lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.\n2. kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.",
"điều 12. trách nhiệm của các đơn vị\n1. người đứng đầu các đơn vị kế toán có trách nhiệm a) bố trí người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại đơn vị theo quy định tại nghị định số 174/2016/nđ-cp và hướng dẫn của thông tư này; b) thực hiện đúng các quy định về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định của thông tư này; c) xây dựng quy chế hoạt động trong đơn vị để kế toán trưởng, đơn vị kế toán, người làm kế toán thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.2. bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế, xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định hiện hành và hướng dẫn của thông tư này.",
"điều 6. kế toán viên chính (mã số 06.030)\n1. chức trách kế toán viên chính là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao về kế toán tại các cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên, thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.",
"kế toán trưởng\n1. kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.\n2. kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.\n3. kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.\n4. trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều 54 của luật này và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng quy định tại điều 55 của luật này.",
"việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.",
"điều 6. kế toán viên chính (mã số 06.030)\n1. chức trách kế toán viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ cấp huyện trở lên, thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị."
] |
chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội muốn vay vốn ưu đãi cần đáp ứng những điều kiện gì
|
[
"1. điều kiện được vay vốn: a) có dự án đầu tư phát triển nhà ở xã hội đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) đã được lựa chọn chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan;c) đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụngđối với khách hàng; d) áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cho vay theo quy định của pháp luậtvà quy định của ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng.\n2. mức vốn vay: a) đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua: mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án hoặc phương án sử dụng vốn và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; b) đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án sử dụng vốn và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.",
"5. giải ngân vốn vay: vốn vay được giải ngân theo tiến độ thực hiện và đề nghị của chủ đầu tư. số tiền giải ngân từng đợt căn cứ vào khối lượng hoàn thành công trình theo điểm dừng kỹ thuật.\n6. điều kiện vay vốn, mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay, bảo đảm tiền vay và các nội dung khác có liên quan đối với khoản vay tại ngân hàng phát triển việt nam theo quy định hiện hành củapháp luật về tín dụng đầu tư của nhà nước.\n7\n. ngoài các nội dung đã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 điều này, các nội dung khác liên quan đến hoạt động cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay theo quy định pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.",
"điều\n25. vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng phát triển việt nam,tổ chức tín dụng thực hiện cho vay ưu đãi tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng phát triển việt nam và pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay củatổ chức tín dụng đối với khách hàng là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn quy định tại khoản 2 điều 85 của luật nhà ở theo quy định sau:",
"4. lãi suất vay: a) đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, để cho thuê mua thì lãi suất cho vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội bằng 120% lãi suất cho vay đối với đối tượng vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội quy định trong từng thời kỳ. lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay; b) đối với dự án đầu tưxây dựngnhà ở xã hội để cho thuê thì lãi suất cho vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội bằng lãi suất cho vay đối với đối tượng vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội để mua, thuê mua nhà ở xã hội quy định trong từng thời kỳ. lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay; c) lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận.c) lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận.",
"3. thời hạn vay: a) đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán thì thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên; b) đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua thì thời hạn cho vay tối đa không quá 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên;c) đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì thời hạn cho vay tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên."
] |
[
"điều 15. vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội\n1. đối tượng được vay vốn: a) doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 điều 53 của luật nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán; b) doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; c) hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán.",
"3. mức vốn vay: a) trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà; b) trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.4. lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do thủ tướng chính phủquy định trong từng thời kỳ. lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.\n5. thời hạn vay: thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.\n6. đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 76 của luật nhà ở được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 điều 77 của luật nhà ở thì được vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 điều này.",
"điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội",
"yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở",
"4. mức vốn vay: a) trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà; b) trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.\n5. lãi suất vay: a) lãi suất cho vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội do thủ tướng chính phủ quyết định theo đề nghị của hội đồng quản trị cho từng thời kỳ;b) lãi suất cho vay ưu đãi tại các tổ chức tín dụng do thủ tướng chính phủ quyết định theo đề nghị của ngân hàng nhà nước việt nam cho từng thời kỳ.\n6. thời hạn vay: thời hạn vay tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.\n7. thực hiện trả nợ gốc và lãi tiền vay theo quy định của tổ chức tín dụng cho vay.",
"3 ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội",
"3. điều kiện được vay vốn đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này phải có phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận và đáp ứng các quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 2 điều này.\n4. mức cho vay: a) đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;b) đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay."
] |
ai là người chịu trách nhiệm giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho các dự án công nghệ thông tin
|
[
"điều 60. trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương\n1. hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.\n2. theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả.\n3. kiểm tra việc tuân thủ các quy định của nghị định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.\n4. chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước."
] |
[
"điều 59. trách nhiệm của bộ thông tin và truyền thông\n1. ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n2. theo dõi, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, báo cáo thủ tướng chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ thông tin và truyền thông.\n3. theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả.\n4. tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ quy định tại nghị định này.",
"2. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm a) hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý;b) kiểm tra việc tuân thủ quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; c) phối hợp với đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước khi được yêu cầu.",
"điều\n33. trách nhiệm giám sát dự án\n1. nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án.\n2. cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý. việc kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần đối với mỗi dự án.\n3. cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.\n4. cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện dự án theo nội dung đã được phê duyệt tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư.\n5. cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan đăng ký đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.",
"thẩm quyền giám sát của quốc hội",
"điều 69. trách nhiệm giám sát dự án\n1. nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án.\n2. cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý. việc kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần đối với mỗi dự án.\n3. cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.\n4. cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan đăng ký đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.",
"4. tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ quy định tại nghị định này.\n5. yêu cầu, đôn đốc ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của mình.\n6. rà soát hệ thống định mức thuộc thẩm quyền quản lý; sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, tiến bộ khoa học và công nghệ, bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí.\n7. xây dựng và quy định chi tiết việc sử dụng hệ thống quản lý kiến trúc chính phủ điện tử việt nam.\n8. chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.",
"điều 6. trách nhiệm về công nghệ thông tin\n1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 61 nghị định số\n73/2019/nđ-cp ngày 05 tháng 9 năm 2019 của chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nghị định số\n73/2019/nđ-cp).\n2. ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm b, c khoản 2 điều 61 nghị định số 73/2019/nđ-cp."
] |
quy trình kế toán khi tiêu hủy tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông được thực hiện ra sao để đảm bảo tính minh bạch
|
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại ngân hàng nhà nước việt nam (sau đây viết tắt là nhnn)."
] |
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước (kbnn).",
"điều 13. giám sát cắt hủy (hoặc nấu hủy) tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n1. giám sát việc giao, nhận tiền hàng ngày tại tổ cắt hủy tiền theo quy định về tiêu hủy tiền của ngân hàng nhà nước; giám sát và xác nhận đối với các trường hợp thừa, thiếu, lẫn loại, tiền giả, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông phát sinh trong khâu giao, nhận tiền tại tổ cắt hủy tiền.\n2. giám sát quá trình cắt hủy (hoặc nấu hủy) hoàn toàn tiền tiêu hủy thành phế liệu, đảm bảo phế liệu tiêu hủy không thể khôi phục để sử dụng lại như tiền dưới bất kỳ hình thức nào.\n3. cuối ngày, tổ trưởng (hoặc tổ phó) tổ giám sát cắt hủy xác nhận số tiền cắt hủy (hoặc nấu hủy) thực tế trên biên bản do hội đồng tiêu hủy lập. số tiền đã giao tổ cắt hủy nhưng không cắt hủy (hoặc nấu hủy) hết trong ngày phải được niêm phong, có đủ chữ ký của tổ trưởng (hoặc tổ phó) tổ giám sát cắt hủy và tổ trưởng (hoặc tổ phó) tổ cắt hủy tiền và gửi lại kho của hội đồng tiêu huỷ.",
"điều 15. giám sát số liệu tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông giám sát, đối chiếu số liệu tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông với hội đồng tiêu hủy, đảm bảo sự chính xác, khớp đúng giữa số liệu theo dõi trên sổ sách, báo cáo và số liệu tiêu hủy thực tế.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định việc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống kho bạc nhà nước (kbnn).",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước việt nam (sau đây gọi là ngân hàng nhà nước)."
] |
hồ sơ đề nghị thành lập cụm công nghiệp gồm những giấy tờ gì
|
[
"chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính (nếu có); đ) bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).",
"1. hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: a) tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của ủy ban nhân dân cấp huyện. trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một ủy ban nhân dân cấp huyện trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp; b) văn bản của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (trong đó có cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận) kèm theo báo cáo đầu tư thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp và bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp; c) bản sao hợp lệ tài liệu về tư cách pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;d) bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo",
"2. nội dung chủ yếu báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: a) căn cứ pháp lý, sự cần thiết, đánh giá sự phù hợp, đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; nhu cầu lao động; tác động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;b) hiện trạng sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất, định hướng bố trí các ngành, nghề có tính liên kết, hỗ trợ trong sản xuất; cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp; c) xác định mục tiêu, diện tích, địa điểm, phạm vi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; phân tích, lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); thời hạn, tiến độ thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công",
"điều 9. hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp",
"năng huy động các nguồn lực; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp; phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cụm công nghiệp; phương án nhà ở dành cho lao động của cụm công nghiệp;d) xác định rõ tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư để thực hiện dự án; đ) chi phí duy tu bảo dưỡng, vận hành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chi phí liên quan khác; phương thức quản lý, khai thác sử dụng sau khi đi vào hoạt động; e) đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến khả năng tiếp nhận, xử lý chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm",
"dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường; đánh giá sự phù hợp về chức năng nguồn nước; g) đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có); phân tích, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp; các giải pháp tổ chức thực hiện."
] |
[
"2. đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật và tình hình thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp trên địa bàn; tình hình sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế - xã hội, công tác bảo vệ môi trường và biện pháp xử lý môi trường của cụm công nghiệp; những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân.3. đánh giá, dự kiến nhu cầu mặt bằng sản xuất để thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, hiện trạng sử dụng đất, nguồn vốn đầu tư, tiến độ đầu tư hạ tầng, khả năng kết nối với hạ tầng bên ngoài, tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư, dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường và quản lý cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự kiến bổ sung vào phương án phát triển cụm công nghiệp; đánh giá hiện trạng, hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, mục tiêu, nội dung, tiến độ, tính khả thi của phương án chuyển đổi cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự kiến rút ra khỏi phương án phát triển cụm công nghiệp.",
"điều 8. điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp\n1. thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha.",
"điều 54. hồ sơ đề nghị cho phép thành lập",
"điều 41. hồ sơ đề nghị cho phép thành lập",
"diện tích, hiện trạng đất đai trên nguyên tắc hạn chế sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ngành nghề hoạt động (định hướng các ngành, nghề có tính liên kết, trong cùng chuỗi giá trị của sản phẩm, dịch vụ); giải trình cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp; giải pháp thu hút đầu tư, dự kiến tiến độ thành lập, đầu tư hạ tầng, thu hút lấp đầy và tạo việc làm cho người lao động địa phương; đánh giá khả năng kết nối hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài cụm công nghiệp và các yếu tố thuận lợi, khó khăn;đ) đánh giá những thuận lợi, khó khăn của các kịch bản phát triển cụm công nghiệp; đề xuất một kịch bản tối ưu làm phương án phát triển kèm theo danh mục các cụm công nghiệp dự kiến phát triển và thể hiện trên bản đồ gồm: tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật; e) giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng, cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; giải pháp đánh giá, xử lý hiện trạng môi trường, dự báo tác động,",
"sử dụng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp sau khi đi vào hoạt động; e) giải pháp thu hút đầu tư, di dời các dự án, cơ sở gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp tỉnh (nếu có); đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và tác động môi trường của cụm công nghiệp; g) đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).",
"điều 15. hồ sơ thành lập khu kinh tế"
] |
ngoài việc hướng dẫn quy trình giao dịch điện tử, bảo hiểm xã hội việt nam còn có những nhiệm vụ gì khác trong việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
|
[
"3. bảo hiểm xã hội việt nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện:3. bảo hiểm xã hội việt nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện: a) xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp liên thông trên toàn quốc; kết nối thông tin, dữ liệu với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. b) ban hành quy trình, nghiệp vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và các quy định pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện nghị định này. c) xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định tại nghị định này và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 điều 9 và khoản 2 điều 96 của luật bảo hiểm xã hội.",
"4. bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của bộ quốc phòng, bộ công an.5. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nghị định này",
"điều 36. trách nhiệm thi hành\n1. bộ lao động - thương binh và xã hội hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về việc làm, an toàn, vệ sinh lao động.\n2. bộ y tế hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử về bảo hiểm y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bộ y tế chủ trì xây dựng quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc."
] |
[
"5. thực hiện nhiệm vụ khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật: a) chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với bảo hiểm xã hội bộ quốc phòng, bảo hiểm xã hội bộ công an; phối hợp với bảo hiểm xã hội bộ quốc phòng, bảo hiểm xã hội bộ công an quản lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong bộ quốc phòng, bộ công an; b) tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;b) tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; c) quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của bảo hiểm xã hội việt nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của chính phủ và sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; d) tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định",
"điều 22. trách nhiệm của bộ tài chính\n1. ban hành quy trình, nghiệp vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện nghị định này.\n2. nghiên cứu việc quy định về dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n3. chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2027, bảo đảm điều kiện để thực hiện giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n4. tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n5. thực hiện cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bằng phương tiện điện tử.\n6. kiểm tra việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n7. định kỳ hằng năm, báo cáo thủ tướng chính phủ tình hình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.8. thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại nghị định này.",
"điều 21. nghĩa vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. thiết lập, duy trì, bảo đảm kết nối, tiêu chuẩn kết nối giữa cổng thông tin điện tử của bảo hiểm xã hội việt nam với tổ chức i-van để thực hiện cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu bảo hiểm xã hội điện tử bảo đảm liên tục, toàn vẹn, an ninh, an toàn và bảo mật.\n2. tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n3. hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong việc nhận, truyền, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu giao dịch điện tử khi được yêu cầu.",
"điều 34. trách nhiệm của bộ thông tin và truyền thông\n1. hướng dẫn liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n2. hướng dẫn xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn thông tin.\n3. kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước tham gia thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n4. quản lý, phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội phù hợp với khoản 5 điều 7 và khoản 2 điều 8 luật giao dịch điện tử.",
"6. bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện chia sẻ, kết nối đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.1 thông tư 12/2025/tt-bkhcn quy định về thiết lập, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước do bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ ban hành tiếng anh | lược đồ | liên quan hiệu lực | tải về ban hành: 11/07/2025 hiệu lực: đã biết tình trạng: đã biết cập nhật: 15/07/2025\n2 thông tư 25/2025/tt-byt hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội, luật an toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và luật khám bệnh, chữa bệnh do bộ trưởng bộ y tế ban hành ban hành: 30/06/2025 hiệu lực: đã biết tình trạng: đã biết văn bản liên quan\n7. ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương chia sẻ, kết nối đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết với cơ quan tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.",
"3. tổng giám đốc bảo hiểm xã hội việt nam có trách nhiệm phối hợp với bộ trưởng bộ quốc phòng, bộ trưởng bộ công an hướng dẫn triển khai thực hiện bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này.4. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.",
"điều 25. trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n1. bộ nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành với bộ tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n2. bộ y tế hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hội đồng giám định y khoa chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành với bộ tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội."
] |
chức sắc, chức việc tôn giáo có thuộc đối tượng tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh không
|
[
"đối với cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư\n1. cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh là chức sắc, chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc, nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật.\n2. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) chủ trì, phối hợp với mặt trận tổ quốc việt nam cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.\n3. căn cứ chương trình khung của bộ quốc phòng, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, nhiệm vụ quốc phòng và an ninh của địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh phù hợp với cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư."
] |
[
"đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội\n1. bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước.\n2. đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh bao gồm: a) cán bộ, công chức; viên chức quản lý; b) đại biểu dân cử; c) người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; d) những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn); trưởng các đoàn thể ở thôn; đ) đảng viên đảng cộng sản việt nam.\n3. chương trình, nội dung, hình thức, thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng quy định tại khoản 2 điều này phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ.",
"3. đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cưa) chủ tịch hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho thành viên hội đồng chứng minh, hội đồng trị sự trung ương giáo hội phật giáo việt nam, hòa thượng, thượng tọa, đại đức, ni trưởng, ni sư của đạo phật; thành viên ban thường vụ, chủ tịch các ủy ban hội đồng giám mục việt nam, hồng y, tổng giám mục, giám mục, giám mục phó, giám mục phụ tá, giám quản và người đứng đầu các dòng tu của đạo công giáo; thành viên ban trị sự trung ương của các hội thánh tin lành; thành viên hội đồng chưởng quản, hội đồng hội thánh, ban thường trực hội thánh, phối sư và chức sắc tương đương trở lên của các hội thánh cao đài; thành viên ban trị sự trung ương giáo hội phật giáo hòa hảo; những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác; người đứng đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này;",
"điều\n38. đối tượng đối tượng bồi dưỡng kiến thức dân tộc được quy định tại nội dung số 01 điểm b khoản 4 mục ii chương trình ban hành kèm theo quyết định số 920/qđ-ttg",
"“a) chủ tịch hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho chức sắc, chức việc tôn giáo; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này theo kế hoạch được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;” b) sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 điều 2 như sau:\n“b) chủ tịch hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.”\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 điều 3 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 3 như sau:a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 3 như sau:",
"những người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệđối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn theo kế hoạch được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;b) chủ tịch hội đồng giáo dục và an ninh cấp huyện triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt."
] |
liệt kê những chuẩn mực mà kiểm toán viên độc lập phải tuân thủ
|
[
"nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập\n1. tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán.\n2. tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán việt nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó.\n3. độc lập, trung thực, khách quan.\n4. bảo mật thông tin."
] |
[
"nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá tính thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhằm phản ánh điều kiện giao dịch trong giao dịch liên kết tương đương với điều kiện trong giao dịch độc lập.",
"áp dụng luật kiểm toán độc lập, điều ước quốc tế và các luật có liên quan\n1. tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động kiểm toán độc lập trên lãnh thổ việt nam phải tuân theo luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên có quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.",
"nguyên tắc hoạt động kiểm toán của kiểm toán nhà nước\n1. độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.\n2. trung thực, khách quan, công khai, minh bạch.",
"việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.",
"mục đích của kiểm toán độc lập hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.",
"công ty kiểm toán thuộc danh sách Công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng do Bộ Tài chính công bố hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành."
] |
phải giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu vào việt nam trong những trường hợp nào
|
[
"điều 7. ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa\n1. những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa phải được ghi bằng tiếng việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này.\n2. hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác. nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng việt. kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng việt.\n3. hàng hóa nhập khẩu vào việt nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. nội dung ghi bằng tiếng việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.",
"“điều 12. tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa\n3. hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại việt nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại việt nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.”;\n7. sửa đổi, bổ sung điều 15\n“điều 15. xuất xứ hàng hóa",
"3. trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên có quy định khác với quy định của nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”;\n2. sửa đổi, bổ sung điều 2\n“điều 2. đối tượng áp dụng nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại việt nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân liên quan.”;\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 7\n“điều 7. ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 7\n“điều 7. ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa\n1. những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường việt nam phải ghi bằng tiếng việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này.”;\n4. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 9\n“điều 9. trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa",
"2. những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định này: a) bất động sản; b) hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba; c) hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển; d) hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá; đ) hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng; e) hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;g) hàng hóa là xăng dầu, khí (lpg, cng, lng) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec; h) hàng hóa đã qua sử dụng; i) hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.",
"hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.2. nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào việt nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng việt khi làm thủ tục thông quan: a) tên hàng hóa; b) xuất xứ hàng hóa. trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 điều 15 nghị định này; c) tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. c1) trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;c2)",
"điều\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số\n43/2017/nđ-cp ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa như sau:\n1. sửa đổi, bổ sung điều 1\n“điều 1. phạm vi điều chỉnh\n1. nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại việt nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"4. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 9\n“điều 9. trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa\n4. tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào việt nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại nghị định này.”;\n5. sửa đổi, bổ sung điều 10\n“điều 10. nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa",
"1. nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại việt nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng việt: a) tên hàng hóa; b) tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; c) xuất xứ hàng hóa. trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 điều 15 nghị định này;d) các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này và quy định pháp luật liên quan. trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này. trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung",
"hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;c2) đối với hàng hóa nhập khẩu vào việt nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng việt theo quy định tại khoản 1 điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường việt nam.",
"7. sửa đổi, bổ sung điều 15\n“điều 15. xuất xứ hàng hóa\n1. tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại việt nam hoặc các cam kết quốc tế mà việt nam tham gia.2. xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.",
"3. trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.\n4. tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.”;\n8. sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 điều 16\n“điều 16. thành phần, thành phần định lượng8. sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 điều 16\n“điều 16. thành phần, thành phần định lượng",
"4. các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái la tinh:4. các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái la tinh: a) tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng việt; b) tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc; c) tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng việt hoặc dịch được ra tiếng việt nhưng không có nghĩa; d) tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.",
"3. nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu. a) trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 điều 15 nghị định này. b) nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 điều 18 nghị định này.\n4. bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 điều này bằng phương thức điện tử.”;\n6. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 12\n“điều 12. tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa",
"9. sửa đổi, bổ sung điều 24\n“điều 24. điều khoản chuyển tiếp\n1. hàng hóa có nhãn đúng quy định tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa.\n4. hàng hóa có nhãn đúng quy định tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông tại việt nam trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành mà không bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa được tiếp tục lưu thông, sử dụng.\n5. nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp5. nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại nghị định số\n43/2017/nđ-cp đã sản xuất, in ấn trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa, nhưng không quá 02 năm kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành.",
"3. đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng thực hiện như sau: a) đối với thực phẩm ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng a1) nếu thành phần là chất phụ gia ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế ins (nếu có); a2) trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế ins (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”. a3) trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: \"tự nhiên\", \"giống tự nhiên\", “tổng hợp”; \"nhân tạo\". a4) đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (ins) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (ins);b) đối với thuốc dùng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất.”;"
] |
[
"điều 5. điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu\n1. hàng hóa tân trang nhập khẩu vào việt nam phải đáp ứng các điều kiện sau: a) có giấy phép nhập khẩu theo quy định tại nghị định này. b) đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo hiệp định cptpp. c) đáp ứng các quy định có liên quan của pháp luật việt nam và pháp luật chuyên ngành đang được áp dụng cho hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại, trong đó, tùy trường hợp cụ thể, có các quy định về: nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu suất năng lượng, an toàn bức xạ, an toàn thông tin mạng, đo lường, bảo vệ môi trường, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các quy định khác.\n2. khi đưa ra lưu thông trên thị trường, trên nhãn gốc hoặc nhãn phụ của hàng hóa tân trang phải thể hiện bằng tiếng việt cụm từ \"hàng hóa tân trang\" ở vị trí và với kích cỡ có thể nhìn thấy và đọc được bằng mắt thường.",
"điều 17. hàng hóa không thay đổi xuất xứ\n1. hàng hóa khai báo nhập khẩu vào nước thành viên được coi là giữ nguyên xuất xứ ban đầu với điều kiện hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho không bị thay đổi hoặc trải qua công đoạn gia công làm thay đổi hàng hóa, ngoại trừ các công đoạn sau đây: a) bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt. b) thêm vào hoặc dán nhãn, nhãn hiệu, dấu niêm phong hoặc tài liệu khác nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của nước thành viên nhập khẩu. c) các công đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện dưới sự giám sát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ hàng hóa trước khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.\n2. hàng hóa được phép lưu kho với điều kiện nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh.",
"2. ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. tùy theo tính chất, trạng thái của hàng hóa, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích. trường hợp thành phần hàng hóa được định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật việt nam về đo lường.3. đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau: a) đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng. nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế ins (nếu có); trường hợp chất phụ gia là hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu thì phải ghi tên nhóm hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”,",
"9. ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa: hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của c/o: điền vào ô số 8:hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của c/o: điền vào ô số 8: a) hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo điều 3 của phụ lục i\n“wo” b) hàng hóa có xuất xứ không thuần túy theo điều 4 của phụ lục i\n• hàm lượng giá trị khu vực ghi hàm lượng thực tế, ví dụ: “40%”\n• chuyển đổi mã số hàng hóa ghi tiêu chí cụ thể, ví dụ: “cc” hoặc “cth” hoặc “ctsh”\n• công đoạn gia công chế biến cụ thể\n“sp”\n• tiêu chí kết hợp ghi tiêu chí kết hợp cụ thể, ví dụ: “ctsh + 35%” c) hàng hóa đáp ứng khoản 2 điều 6 phụ lục i (cộng gộp từng phần) ban hành kèm theo thông tư số\n22/2016/tt-bct\n“pc x%” trong đó “x” là tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị khu vực lớn hơn 20% nhưng nhỏ hơn 40%, ví dụ “pc 25%”",
"điều 17. hàng hóa không thay đổi xuất xứ\n1. hàng hóa khai báo nhập khẩu vào nước thành viên được coi là giữ nguyên xuất xứ ban đầu với điều kiện hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho không bị thay đổi hoặc trải qua công đoạn gia công làm thay đổi hàng hóa, ngoại trừ các công đoạn sau đây: a) bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt. b) thêm vào hoặc dán nhãn, nhãn hiệu, dấu niêm phong hoặc tài liệu khác nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của nước thành viên nhập khẩu. c) các công đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện dưới sự giám sát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ hàng hóa trước khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.\n2. hàng hóa được phép lưu kho với điều kiện nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh.",
"điều 9. trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa\n1. tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.\n2. hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa. trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.\n3. trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của nghị định này.\n4. hàng hóa nhập khẩu vào việt nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy định của nghị định này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 điều 7 và các khoản 3, 4 điều 8 của nghị định này khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.",
"2. ngoài quy định tại khoản 1 điều này, cộng gộp còn áp dụng cho tất cả các công đoạn sản xuất và giá trị gia tăng của nguyên liệu không có xuất xứ tại một nước thành viên và nguyên liệu đó được sử dụng tại một nước thành viên khác để sản xuất ra hàng hóa hoặc nguyên liệu khác. công đoạn sản xuất hoặc giá trị gia tăng của nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của một hoặc nhiều nước thành viên được tính vào thành phần xuất xứ của hàng hóa hoặc nguyên liệu khi xác định xuất xứ của hàng hóa hoặc nguyên liệu cuối cùng tại lãnh thổ của một nước thành viên, bất kể quá trình sản xuất hoặc giá trị gia tăng có đủ để xác định xuất xứ của chính nguyên liệu đó hay không.3. xuất xứ của hàng hóa và nguyên liệu theo khoản 2 điều này được xác định như sau: a) đối với nguyên liệu không có xuất xứ sản xuất tại nước thành viên không tham gia cộng gộp theo khoản này, các công đoạn sản xuất hoặc giá trị gia tăng không được tính khi xét xuất xứ của hàng hoá hoặc nguyên liệu cuối cùng sản xuất tại nước thành viên tham gia"
] |
tôi đang muốn khoan giếng để lấy nước tưới cho vườn rau ở vùng đồng bằng sông hồng. vậy khu vực nào thì không được phép khoan giếng mới
|
[
"4. phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm giếng khoan khai thác, phạm vi của khu vực xung quanh giếng và được quy định như sau: a) không vượt quá 200 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm; b) không vượt quá 500 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm; c) không vượt quá 1.000 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.ngoài việc khoanh định phạm vi xung quanh giếng, còn phải xác định tầng chứa nước khai thác của giếng hoặc chiều sâu của giếng khai thác để làm căn cứ xác định tầng chứa nước hoặc khoảng chiều sâu cần hạn chế khai thác. trường hợp khi khoanh định theo quy định tại khoản này mà có các khu vực hạn chế cách nhau không quá 500 m trong cùng một tầng chứa nước hoặc trong cùng khoảng chiều sâu khai thác thì ghép chung thành một khu vực hạn chế.",
"điều 7. khoanh định và việc áp dụng các biện pháp hạn chế khai thác trong vùng hạn chế 2\n1. việc khoanh định vùng hạn chế 2 được thực hiện đối với các khu vực, tầng chứa nước sau đây: a) các tầng chứa nước lỗ hổng ở thành phố hà nội, thành phố hồ chí minh và các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông hồng, đồng bằng sông cửu long; b) đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các địa phương không quy định tại điểm a khoản này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô, mức độ khai thác nước dưới đất, mức độ hạ thấp mực nước dưới đất và yêu cầu về bảo vệ nguồn nước dưới đất trên địa bàn quyết định việc khoanh định; c) các tầng chứa nước trong đá bazan ở các địa phương thuộc khu vực tây nguyên.",
"nước trong đá bazan ở các địa phương thuộc khu vực tây nguyên: không vượt quá 50 m.giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được cấp sau ngày nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải ghi rõ mực nước động cho phép đối với từng giếng. mực nước động lớn nhất quy định trong giấy phép được xác định trên cơ sở kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, nhưng tối đa không được vượt quá quy định tại khoản này.",
"2. căn cứ mực nước động trong các giếng khai thác nước dưới đất hiện có, các khu vực có giếng khai thác bị suy giảm mực nước thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được khoanh định vào vùng hạn chế 2:a) khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động quy định trong giấy phép liên tục từ 03 tháng trở lên, đối với trường hợp giếng khoan khai thác thuộc công trình có giấy phép và có quy định về mực nước động cho phép của từng giếng, trừ trường hợp giếng khoan khai thác bị suy thoái nghiêm trọng dẫn đến mực nước động bị hạ thấp quá mức; b) khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép quy định tại khoản 3 điều này đối với trường hợp giếng khoan khai thác thuộc công trình không có giấy phép hoặc giấy phép không quy định mực nước động cho phép của từng giếng.",
"động cho phép thì không thực hiện việc điều chỉnh và được tiếp tục khai thác theo giấy phép đã được cấp.",
"5. các biện pháp hạn chế khai thác trong vùng hạn chế 2: a) không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới; b) trường hợp công trình không có giấy phép thì dừng khai thác và thực hiện việc trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp công trình khai thác để cấp nước cho các mục đích sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 điều 3 của nghị định này thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 điều 6 của nghị định này;c) trường hợp công trình đã có giấy phép thì tạm dừng khai thác theo quy định đối với các giếng có mực nước động vượt quá mực nước động cho phép và điều chỉnh chế độ khai thác hoặc giảm lưu lượng khai thác tại giếng đó cho phù hợp. việc điều chỉnh các nội dung quy định tại điểm này được thực hiện sau khi đã hoàn thành việc thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản này. trường hợp mực nước động trong giếng đã hồi phục, không còn vượt quá mực nước động cho phép thì không thực hiện việc điều chỉnh và được tiếp tục khai thác theo giấy phép đã được",
"3. mực nước động cho phép của từng giếng được tính từ mặt đất tại khu vực xung quanh giếng đến một nửa bề dày của tầng chứa nước không áp hoặc đến mái của tầng chứa nước có áp, nhưng không được vượt quá quy định sau đây:a) trường hợp các tầng chứa nước lỗ hổng ở các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông hồng: không vượt quá 35 m đối với khu vực nội thành của thành phố hà nội và các thành phố, thị xã khác; không vượt quá 30 m đối với các khu vực còn lại; b) trường hợp các tầng chứa nước lỗ hổng ở thành phố hồ chí minh và các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông cửu long: không vượt quá 40 m đối với khu vực nội thành của thành phố hồ chí minh, thành phố cần thơ; không vượt quá 35 m đối với các thành phố, thị xã khác; không vượt quá 30 m đối với các khu vực còn lại; c) trường hợp các tầng chứa nước lỗ hổng ở các vùng không quy định tại điểm a, điểm b khoản này: không vượt quá 30 m; d) đối với các tầng chứa nước trong đá bazan ở các địa phương thuộc khu vực tây nguyên: không vượt quá 50 m.giấy phép khai"
] |
[
"2. giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước là chiều sâu mực nước động lớn nhất được phép khai thác tại giếng thuộc công trình khai thác nước dưới đất. giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước được tính từ mặt đất tại khu vực xung quanh giếng đến một nửa bề dày của tầng chứa nước không áp hoặc đến mái của tầng chứa nước có áp, nhưng không được vượt quá quy định sau đây:a) đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông hồng: không vượt quá 35 m đối với khu vực nội thành của thành phố hà nội và các thành phố, thị xã khác; không vượt quá 30 m đối với các khu vực còn lại; b) đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở khu vực đông nam bộ và khu vực đồng bằng sông cửu long: không vượt quá 40 m đối với khu vực nội thành của thành phố hồ chí minh, thành phố cần thơ; không vượt quá 35 m đối với các thành phố, thị xã khác; không vượt quá 30 m đối với các khu vực còn lại; c) đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các vùng không quy định tại điểm a, điểm b khoản này không vượt quá",
"các tầng chứa nước lỗ hổng ở các vùng không quy định tại điểm a, điểm b khoản này không vượt quá 30 m; d) đối với các tầng chứa nước trong đá bazan, khe nứt ở các địa phương thuộc khu vực tây nguyên và các địa phương khác không vượt quá 50 m.",
"3. phạm vi vùng nước cảng biển thành phố hồ chí minh trên các sông ngã bảy, sông lòng tàu, sông nhà bè, sông dừa, sông tắc dinh cậu và rạch tắc rỗi được giới hạn như sau: a) từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông ngã bảy chạy dọc theo hai bờ các sông ngã bảy, sông lòng tàu, sông nhà bè đến mũi đèn đỏ. trừ phạm vi vùng nước cảng biển đồng nai trên sông nhà bè, sông lòng tàu do cảng vụ hàng hải đồng nai quản lý được giới hạn bởi đường thẳng vuông góc với mép phải tuyến luồng hàng hải sông lòng tàu tại điểm nhô ra xa nhất của bờ bên trái ngã ba sông đồng tranh và sông lòng tàu, chạy dọc theo bờ sông phía tỉnh đồng nai và mép tuyến luồng hàng hải sông lòng tàu - sông nhà bè về phía thượng lưu cách cảng xăng dầu 186 một đoạn 200m (về phía thượng lưu).b) từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông dừa (tại ngã ba sông dừa - sông ngã bảy) chạy dọc theo hai bờ sông dừa đến ngã ba sông dừa - tắc dinh cậu, chạy dọc theo hai bờ tắc dinh cậu, rạch tắc rỗi (từ ngã ba tắc dinh cậu - tắc rỗi đến ngã ba tắc rỗi - sông lòng tàu).",
"biện pháp lâm sinh tạo rừng lần đầu trên diện tích đất chưa có rừng.",
"điều 34. nguyên tắc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và áp dụng biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất",
"điều 12. các hành vi bị nghiêm cấm\n1. quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của luật này.\n2. khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của luật này.\n3. xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.\n4. xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.",
"điều\n7. những hành vi bị nghiêm cấm\n1. phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên.\n2. khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.\n3. khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\n4. vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.\n5. thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí.\n6. đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật."
] |
nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm những gì
|
[
"2. hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án ppp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ppp theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.3. đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.",
"6. cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại điều 57 của luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 điều 1 của luật số 62/2020/qh14, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau: a) cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 5 điều này;b) đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, điều 16 và điều 17 nghị định này;9/10/25, 5:27 pm nghị định 15/2021/nđ-cp hướng dẫn một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng\nc) việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.",
"7. cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.",
"2. đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải thuyết minh rõ các nội dung sau: a) sự phù hợp của dự án đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt (nếu có); b) tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chung cư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số được phê duyệt; c) diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) phương án kinh doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;d) phương án kinh doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án; đ) sự phù hợp với định hướng phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và",
"điều 11. nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n1. nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại điều\n54 của luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 điều 1 của luật số\n62/2020/qh14.",
"4. người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 điều này để tổ chức thẩm định.5. theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm: a) văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có); b) văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại việt nam (nếu có); c) kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản,",
"địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại việt nam (nếu có); c) kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; d) văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;đ) kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; g) kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giao trong trường hợp có bàn giao cho nhà nước; e) phương án phân kỳ đầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhiều công trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư; g) đối với khu đô thị không có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này. bổ sung điều 12. thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư1. việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công."
] |
[
"điều 41. nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng",
"điều 13. lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\n1. việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điều 52 của luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 điều 1 của luật số 62/2020/qh14.",
"nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án",
"tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.",
"nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án",
"điều 14. nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n1. nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại điều\n54 của luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 điều 1 của luật số\n62/2020/qh14."
] |
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô là gì
|
[
"điều 3. giải thích từ ngữ trong nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. ô tô là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm các chủng loại ô tô con, ô tô khách, ô tô tải và ô tô chuyên dùng được định nghĩa tại tcvn 6211: phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa; tcvn 7271: phương tiện giao thông đường bộ - ô tô - phân loại theo mục đích sử dụng và ô tô sát xi.\n2. ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.\n3. sản xuất, lắp ráp ô tô là: a) quá trình tạo ra sản phẩm ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống; b) quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái.b) quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái.",
"10. lô xe nhập khẩu là các ô tô thuộc một tờ khai hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.\n11. giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô nhập khẩu là kết quả kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kiểu loại ô tô nhập khẩu vào việt nam.\n12. bản sao được hiểu là: a) bản chụp có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, công văn hành chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp); b) bản chụp xuất trình kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); c) bản scan từ bản chính (đối với trường hợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).",
"4. triệu hồi ô tô là hành động của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đối với ô tô có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.\n5. thu hồi ô tô thải bỏ là việc tiếp nhận, thu gom ô tô thải bỏ để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n6. bảo hành là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô trong việc bảo đảm chất lượng ô tô đã bán ra trong điều kiện nhất định.\n7. bảo dưỡng là công việc cần thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhằm duy trì trạng thái vận hành bình thường của ô tô.\n8. cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô là tổ chức thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô có đủ điều kiện theo quy định tại nghị định này.9. ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu là ô tô đã được đăng ký lưu hành tại nước xuất khẩu trước khi về đến cửa khẩu việt nam."
] |
[
"cơ sở có hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi bảo quản thuốc (cơ sở đầu mối bảo quản thuốc của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở bảo quản của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khác có hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc không vì mục đích thương mại).",
"điều\n3. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.\n2. sản xuất, lắp ráp xe cơ giới là quá trình tạo ra xe cơ giới hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.\n3. cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp ngoài quân đội có chức năng kinh doanh ngành nghề nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới theo quy định của pháp luật hoặc các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đã ký hợp đồng chuyển giao công nghệ lắp ráp xe cơ giới với nhà sản xuất nước ngoài và các đơn vị trong toàn quân được giao nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.",
"tổ chức thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường.",
"tổ chức, cá nhân thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường.",
"điều\n3. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống hoặc quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái hoặc quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ xe ô tô sát xi có buồng lái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe.\n2. ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.",
"tổ chức sản xuất, lắp ráp xe (sau đây viết tắt là SXLR) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.",
"điều\n3. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. cải tạo xe cơ giới là thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành của xe cơ giới hoặc thay đổi công dụng nguyên thủy của xe cơ giới. trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành khác cùng kiểu loại, của cùng nhà sản xuất (cùng mã phụ tùng) thì không phải là cải tạo.\n2. khối lượng toàn bộ của xe theo thiết kế gồm khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (nếu có).\n3. ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể di chuyển, có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng."
] |
trình tự thực hiện cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy
|
[
"3. trình tự thực hiện:3. trình tự thực hiện: a) cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này đến sở lao động - thương binh và xã hội. trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; b) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này và quyết định cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"điều\n12. điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy\n1. cơ sở cai nghiện đề nghị cấp lại giấy phép cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là giấy phép) khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) giấy phép bị mất, hỏng; b) cơ sở cai nghiện thay đổi người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật; c) thay đổi địa điểm trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; d) hết thời hạn đình chỉ hoạt động theo quy định tại điều 13 nghị định này.",
"2. hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gồm: a) văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu số 01 phụ lục ii nghị định này; b) 01 bản chính biên bản xác nhận giấy phép bị mất, hỏng theo mẫu số 07 phụ lục ii nghị định này của cơ sở cai nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này;c) 01 bản lý lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện theo mẫu số 04 phụ lục ii nghị định này, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 4 điều 9 nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều này; d) tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trụ sở mới theo quy định tại khoản 2, 3 điều 9 nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều này; đ) báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 điều này theo mẫu số 08 phụ lục ii nghị định này."
] |
[
"02a, 02b phụ lục ii nghị định này.”. b) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. trình tự thực hiện: a) cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này đến công an cấp tỉnh. trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;b) trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.\n6. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 12 như sau:",
"2. trình tự thực hiện: a) cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này đến sở lao động - thương binh và xã hội. trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;b) trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"6. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 12 như sau:\n“3. trình tự thực hiện: a) cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này đến công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở. trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;b) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này và quyết định cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.\n7. sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 13 như sau:",
"điều 30. thủ tục cấp lại giấy phép sát hạch",
"điều 63. thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động\n1. nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động.\n2. sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n3. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động cấp lại giấy phép hoạt động và cập nhật thông tin về việc cấp lại giấy phép hoạt động trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan và trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.",
"điều 26. trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động"
] |
tôi đang muốn tìm hiểu về quyền hạn của kiểm lâm khi họ phát hiện ra người dân chặt phá rừng trái phép. họ có quyền làm gì
|
[
"điều 7. nhiệm vụ, quyền hạn của công chức kiểm lâm\n1. công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại nghị định này và theo quy định của pháp luật; mặc đồng phục, đeo cấp hiệu, kiểm lâm hiệu, biển tên theo quy định.\n2. yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, kiểm tra hiện trường, khám nơi cất giữ lâm sản trái pháp luật, thu giữ, tạm giữ, bảo quản tang vật, kiểm tra phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.3. xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính. thủ trưởng kiểm lâm trung ương, thủ trưởng kiểm lâm vùng, thủ trưởng kiểm lâm cấp tỉnh, thủ trưởng kiểm lâm cấp huyện, thủ trưởng kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có thẩm quyền khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"4. được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.\n5. thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao khác theo quy định của pháp luật."
] |
[
"2. quyền hạn của kiểm lâm được quy định như sau: a) yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu trong thi hành công vụ theo quy định của pháp luật; b) xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; c) sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dụng, vũ khí, công cụ hỗ trợ và trang phục theo quy định của pháp luật.\n3. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm",
"điều 54. thẩm quyền của kiểm lâm\n1. kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.\n2. trạm trưởng trạm kiểm lâm có quyền: a) phạt tiền đến 10.000.000 đồng; b) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này.\n3. hạt trưởng hạt kiểm lâm; đội trưởng đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền: a) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này; c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 điều 4 nghị định này.",
"4. sửa đổi, bổ sung điều 7 như sau:\n“điều 7. nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm\n1. kiểm lâm khi thi hành công vụ thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại nghị định này và theo quy định của pháp luật; mặc đồng phục, đeo cấp hiệu, kiểm lâm hiệu, biển tên theo quy định.\n2. yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, kiểm tra hiện trường, áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n3. xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự.\n4. được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.\n5. thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao khác theo quy định của pháp luật.”.",
"điều 6. nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ\n1. xây dựng chương trình, kế hoạch về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý của ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ.\n2. phối hợp với ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, kiểm lâm cấp huyện và các cơ quan chức năng trên địa bàn xây dựng quy chế phối hợp, thực hiện chương trình, kế hoạch về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, tổ chức đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc phạm vi được giao.\n3. xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi được giao theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.",
"điều 14. thẩm quyền của kiểm lâm\n1. kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại điều 24 của luật xử lý vi phạm hành chính; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.\n2. trạm trưởng trạm kiểm lâm có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại điều 24 của luật xử lý vi phạm hành chính; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h, i và k khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính.",
"nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của kiểm lâm"
] |
đã có thông tư 09 về lĩnh vực, thời hạn người có chức vụ không được giữ chức danh quản lý sau khi thôi giữ chức vụ thế nào
|
[
"điều 2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ thông tin và truyền thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan."
] |
[
"điều\n2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với:\n1. người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của bộ giao thông vận tải.\n2. các cơ quan, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1 điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.",
"điều 2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với:\n1. người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của bộ giao thông vận tải.\n2. các cơ quan, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1 điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.",
"điều 2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân công tác trong ngành thông tin và truyền thông và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thông tin và truyền thông."
] |
công ty tài chính có được phép mở tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài không
|
[
"mở tài khoản của công ty tài chính\n1. công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n2. công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n4. công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng."
] |
[
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được mở tài khoản thanh toán bao gồm: a) ngân hàng nhà nước việt nam (sau đây gọi tắt là ngân hàng nhà nước); b) ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng); c) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. tổ chức, cá nhân mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).\n3. các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.",
"tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.",
"mở tài khoản\n1. ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n2. ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác.\n3. ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.",
"mở tài khoản của công ty tài chính tổng hợp\n1. công ty tài chính tổng hợp có hoạt động nhận tiền gửi phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước và duy trì số tiền dự trữ bắt buộc trên tài khoản này.\n2. công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n3. công ty tài chính tổng hợp được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n4. công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.",
"điều 11. đối tượng mở tài khoản thanh toán\n1. cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật việt nam; b) người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật việt nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; c) người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật việt nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n2. tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật việt nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân việt nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"mở tài khoản của ngân hàng thương mại\n1. ngân hàng thương mại phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước và duy trì số tiền dự trữ bắt buộc trên tài khoản này.\n2. ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.\n3. ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối."
] |
nếu sản phẩm diệt côn trùng của mình bị lỗi, mình phải làm gì
|
[
"điều 58. trách nhiệm của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành\n1. đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ đăng ký lưu hành nộp tại bộ y tế hoặc cung cấp khi có yêu cầu (đối với hồ sơ cơ sở lưu trong trường hợp đăng ký trực tuyến).\n2. thông tin đầy đủ, chính xác về chế phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo hóa chất, chế phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại nghị định này.\n3. cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường; cách phòng ngừa các nguy cơ cho người bán hàng và ngươi tiêu dùng; cung cấp thông tin về yêu cầu đối với việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất, chế phẩm.",
"4. kịp thời ngừng lưu hành, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thu hồi chế phẩm thuộc trường hợp quy định tại các điều 36 và 37 nghị định này.5. thu hồi, xử lý hóa chất, chế phẩm thuộc trường hợp quy định tại các điều 36 và 37 nghị định này. trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy, phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó.\n6. tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n7. các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
] |
[
"thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"- sản phẩm không đạt, ví dụ như một lô bị loại vì không đạt tiêu chuẩn, một sản phẩm bị khách hàng trả về, hay một sản phẩm bị thu hồi. nhà sản xuất cần xác định lý do không đạt, chuẩn bị một báo cáo kết quả điều tra, nêu các biện pháp khắc phục đã triển khai sau đó và lưu hồ sơ. hồ sơ và tài liệu cần được xem xét để đảm bảo rằng hiện tượng không đạt đó không phải là do quy trình không đồng nhất hoặc được xây dựng kém.\n- hồ sơ về khiếu nại. khách hàng có thể báo cáo là một số mặt trong thuộc tính sản phẩm không hoàn toàn phù hợp với mục đích sử dụng của chúng. những vấn đề này có thể là do tạp chất hoặc tính không đồng nhất trong quá trình sản xuất tá dược.\n- hồ sơ tài liệu theo dõi về thay đổi.\n- công thức gốc và hồ sơ sản xuất lô. việc sửa đổi các tài liệu này thường xuyên có thể gợi ý rằng quá trình sản xuất có vấn đề.- tiêu chuẩn về sự hiện diện của các sản phẩm trung gian không phản ứng và các dung môi còn dư trong tá dược thành phẩm.",
"sai hỏng dẫn đến mất khả năng thực hiện chức năng an toàn của một hệ thống, bộ phận; bao gồm cả sai hỏng thứ cấp đi kèm.",
"2. chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm: a) thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế theo quy định của nghị định này; b) thành lập, duy trì cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế hoặc ký hợp đồng với cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế; c) lập, duy trì hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế và thực hiện truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế theo quy định tại nghị định này, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; d) thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, trong tài liệu kèm theo trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại nghị định này;đ) cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường; cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; cung cấp thông tin về yêu cầu đối với việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng trang thiết bị y tế; e) kịp thời ngừng lưu hành, thông báo cho các bên liên quan và có",
"điều 15. trách nhiệm thi hành\n1. trách nhiệm của chủ sở hữu số lưu hành: ngoài việc thực hiện các quy định về trách nhiệm tại nghị định số 36/2016/nđ-cp, chủ sở hữu số lưu hành có thêm các trách nhiệm sau đây: a) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành; b) đảm bảo trang thiết bị y tế phải được sản xuất, nhập khẩu, hướng dẫn sử dụng theo đúng hồ sơ đã cấp số lưu hành; c) công bố công khai ngay giá trang thiết bị y tế trên cổng thông tin điện tử của bộ y tế trước khi đưa trang thiết bị y tế ra thị trường; d) thông báo cho bộ y tế các trường hợp trang thiết bị y tế quy định tại điều 2 thông tư này nếu có bất cứ sự thay đổi về việc lưu hành, sử dụng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành, sử dụng.",
"thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan quản lý có thẩm quyền.",
"“2. chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm: a) thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế theo quy định của nghị định này;b) thành lập, duy trì cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế hoặc ký hợp đồng với cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế; c) lập, duy trì hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế và thực hiện truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế theo quy định tại nghị định này, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; báo cáo sở y tế và cơ quan công an khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất; d) thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, trong tài liệu kèm theo trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại nghị định này; đ) cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường; cách phòng ngừa cho"
] |
nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng là gì
|
[
"điều 36. nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng\n1. việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.\n2. đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng.\n3. giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng."
] |
[
"điều 143. điều chỉnh hợp đồng xây dựng\n1. điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.\n2. các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng: a) do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của luật này và pháp luật khác có liên quan; b) khi nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác; c) khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác; d) các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.",
"điều 7. điều chỉnh hợp đồng thi công",
"điều 87. nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng\n1. việc điều chỉnh hợp đồng phải được quy định cụ thể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của hợp đồng (nếu có).\n2. việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.\n3. việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.\n4. trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt.\n5. đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, việc điều chỉnh đơn giá được thực hiện từ thời điểm phát sinh yếu tố làm thay đổi giá và chỉ áp dụng đối với khối lượng được thực hiện theo đúng tiến độ ghi trong hợp đồng hoặc tiến độ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 điều này.",
"điều 12. điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng",
"12. sửa đổi, bổ sung điều 36 như sau:\n“điều 36. nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng\n1. việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.\n2. đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 điều 143 luật xây dựng số 50/2014/qh13.\n3. đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 điều 143 luật xây dựng số\n50/2014/qh13.\n4. giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt"
] |
làm sao để biết được thẩm phán nào sẽ giải quyết vụ việc của tôi
|
[
"điều\n6. phương thức phân công giải quyết án\n1. phương thức phân công giải quyết án gồm phân công giải quyết án chỉ định và phân công giải quyết án ngẫu nhiên.\n2. phương thức phân công giải quyết án chỉ định được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại điều 8 thông tư này.\n3. phương thức phân công giải quyết án ngẫu nhiên được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại điều 9 thông tư này.\n4. chánh án tòa án có thể ủy quyền việc phân công giải quyết án cho phó chánh án tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng chánh án tòa án có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân công giải quyết án tại tòa án mình."
] |
[
"điều\n10. tổ chức phân công giải quyết án ngẫu nhiên\n1. việc phân công giải quyết án ngẫu nhiên được thực hiện theo phương pháp thủ công hoặc phương pháp tự động.\n2. tại các tòa án đáp ứng được điều kiện về trang thiết bị công nghệ thông tin thì thực hiện phân công án ngẫu nhiên theo phương pháp tự động dưới sự hỗ trợ của phần mềm và thiết bị điện tử. trường hợp phân công giải quyết án theo phương thức tự động thông qua thiết bị điện tử thì danh sách vụ việc và danh sách thẩm phán phải được xử lý để việc phân bổ thẩm phán giải quyết án phải hoàn toàn tự động, ngẫu nhiên để không ai có thể tác động vào việc phân công giải quyết án.\n3. trường hợp tại tòa án không đủ điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo phương pháp tự động thì việc phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo phương pháp thủ công do bộ phận hành chính tư pháp, công chức, người lao động tòa án thực hiện theo quyết định của chánh án tòa án.",
"việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.",
"người được cơ quan giải quyết bồi thường cử để thực hiện việc giải quyết yêu cầu bồi thường.",
"điều 10. tổ chức phân công giải quyết án ngẫu nhiên\n1. việc phân công giải quyết án ngẫu nhiên được thực hiện theo phương pháp thủ công hoặc phương pháp tự động.\n2. tại các tòa án đáp ứng được điều kiện về trang thiết bị công nghệ thông tin thì thực hiện phân công án ngẫu nhiên theo phương pháp tự động dưới sự hỗ trợ của phần mềm và thiết bị điện tử. trường hợp phân công giải quyết án theo phương thức tự động thông qua thiết bị điện tử thì danh sách vụ việc và danh sách thẩm phán phải được xử lý để việc phân bổ thẩm phán giải quyết án phải hoàn toàn tự động, ngẫu nhiên để không ai có thể tác động vào việc phân công giải quyết án.\n3. trường hợp tại tòa án không đủ điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo phương pháp tự động thì việc phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo phương pháp thủ công do bộ phận hành chính tư pháp, công chức, người lao động tòa án thực hiện theo quyết định của chánh án tòa án.",
"quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.",
"cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.",
"điều 6. phương thức phân công giải quyết án\n1. phương thức phân công giải quyết án gồm phân công giải quyết án chỉ định và phân công giải quyết án ngẫu nhiên.\n2. phương thức phân công giải quyết án chỉ định được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại điều 8 thông tư này.\n3. phương thức phân công giải quyết án ngẫu nhiên được áp dụng đối với các vụ việc hướng dẫn tại điều 9 thông tư này.\n4. chánh án tòa án có thể ủy quyền việc phân công giải quyết án cho phó chánh án tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng chánh án tòa án có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân công giải quyết án tại tòa án mình."
] |
mẫu đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở bị thiệt hạ do bị thiệt hại do bão lũ là mẫu nào
|
[
"4. thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) hộ gia đình có tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo mẫu số 06 ban hành kèm theo nghị định này gửi chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã;b) trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 12 nghị định này.",
"điều 15. hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở\n1. hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ.\n2. hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ.\n3. hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ."
] |
[
"điều\n6. phân loại đơn\n1. việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn. đơn được phân loại như sau: a) đơn khiếu nại; b) đơn tố cáo; c) đơn kiến nghị, phản ánh; d) đơn có nhiều nội dung khác nhau.\n2. phân loại theo điều kiện xử lý, bao gồm đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý. a) đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n- đơn dùng chữ viết là tiếng việt. trường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng; đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;",
"văn bản đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định, trong đó xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ hoặc là bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được Nhà nước bồi thường.",
"điều 19. mức hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ\n1. căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, khả năng cân đối ngân sách địa phương, hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo từ nguồn ngân sách nhà nước. ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương tối đa bằng 40.000.000 đồng/hộ gia đình đối với xây mới nhà ở và 20.000.000 đồng/hộ gia đình đối với sửa chữa nhà ở theo quy định khoản 1 điều 9 quyết định số 02/2022/qđ-ttg.\n2. điều kiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thực hiện theo hướng dẫn của bộ xây dựng.",
"điều 74. mức hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ\n1. căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, khả năng cân đối ngân sách địa phương, hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo từ nguồn ngân sách nhà nước. ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương tối đa bằng 40.000.000 đồng/hộ gia đình đối với xây mới nhà ở và 20.000.000 đồng/hộ gia đình đối với sửa chữa nhà ở theo quy định khoản 1 điều 9 quyết định số 02/2022/qđ-ttg.\n2. điều kiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thực hiện theo hướng dẫn của bộ xây dựng.",
"điều 6. phân loại đơn\n1. việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn. đơn được phân loại như sau: a) đơn khiếu nại; b) đơn tố cáo; c) đơn kiến nghị, phản ánh; d) đơn có nhiều nội dung khác nhau.\n2. phân loại theo điều kiện xử lý, bao gồm đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý. a) đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n- đơn dùng chữ viết là tiếng việt. trường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng; đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;",
"điều 102. hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng\n1. điều kiện hỗ trợ nhà ở mà hộ gia đình hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo quyết định số 22/2013/qđ-ttg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của thủ tướng chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở) với các mức độ như sau: a) nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở. b) nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.\n2. mức hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương do thủ tướng chính phủ quyết định.",
"giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu"
] |
cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định thuốc thú y có chứa chất ma túy phải đảm bảo những vấn đề nào
|
[
"2 kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và quá cảnh lãnh thổ việt nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất",
"điều\n18. kiểm soát các hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất\n1. kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 16 của nghị định này.\n2. cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, địa điểm, người hành nghề thú y theo quy định của pháp luật về thú y đối với quản lý thuốc thú y, được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ định hoạt động và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.",
"3. cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y đối với quản lý thuốc thú y, các quy định có liên quan tại nghị định này và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.4. bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tiến hành kiểm soát các hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định pháp luật về thú y đối với quản lý thuốc thú y và các quy định có liên quan tại nghị định này; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. mục"
] |
[
"điều 29. hệ thống kiểm nghiệm thuốc thú y\n1. cơ sở kiểm nghiệm thuộc cục thú y: trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương i và trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương ii.\n2. cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.",
"kiểm nghiệm thuốc thú y\n1. thuốc thú y phải được kiểm nghiệm đạt chất lượng trước khi đăng ký lưu hành tại việt nam và được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định.\n2. kiểm nghiệm thuốc thú y được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất đăng ký.\n3. điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y: a) có địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp; b) người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm phải có chứng chỉ hành nghề thú y.",
"điều\n20. điều k i ện đối với cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y phải theo quy định tại điều 88 của luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:",
"kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh\nhoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của chính phủ.",
"điều\n21. kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất",
"điều\n19. điều k i ện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y phải theo quy định tại khoản 3 điều 101 của luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:\n1. địa điểm cách biệt khu dân cư, công trình công cộng.\n2. cơ sở vật chất đáp ứng an toàn sinh học, bảo đảm để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật; có phòng sạch để phân tích các chỉ tiêu lý hóa.\n3. được trang bị máy móc, dụng cụ bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu chính xác. các thiết bị phân tích phải bảo đảm theo đúng phương pháp kiểm nghiệm, đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.",
"điều\n20. kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất"
] |
nếu tôi là nhà sản xuất và không muốn tự tổ chức tái chế bao bì sản phẩm của mình, tôi có lựa chọn nào khác không
|
[
"điều\n54. trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu\n1. tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì có giá trị tái chế phải thực hiện tái chế theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc, trừ các sản phẩm, bao bì xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm.\n2. tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 điều này được lựa chọn thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì theo một trong các hình thức sau đây: a) tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì; b) đóng góp tài chính vào quỹ bảo vệ môi trường việt nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì.\n3. tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 điều này phải đăng ký kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế hằng năm đến bộ tài nguyên và môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 điều này.",
"4. việc đóng góp, sử dụng đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại điểm b khoản 2 điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:a) mức đóng góp tài chính và mức kinh phí hỗ trợ tái chế được xác định theo khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm, bao bì; b) đóng góp tài chính được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại khoản 1 điều này; c) việc tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính phải công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật.\n5. chính phủ quy định chi tiết và lộ trình thực hiện điều này."
] |
[
"hàng hóa được sử dụng để bảo vệ một hàng hóa khác trong suốt quá trình vận chuyển mà không phải là vật liệu đóng gói và bao bì đóng gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.",
"nguyên và môi trường giao thực hiện thông báo và ký kết hợp đồng hỗ trợ với các cơ quan, tổ chức được nhận hỗ trợ tài chính; đ) quỹ bảo vệ môi trường việt nam thực hiện thanh toán số tiền hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức theo hợp đồng ký kết quy định tại điểm d khoản này.4. việc tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính vào quỹ bảo vệ môi trường việt nam để hỗ trợ tái chế phải công khai, minh bạch, đúng mục đích. quỹ bảo vệ môi trường việt nam có trách nhiệm báo cáo bộ tài nguyên và môi trường, hội đồng epr quốc gia và công khai việc tiếp nhận, sử dụng tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế hằng năm trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.",
"2. cơ quan, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế quy định tại khoản 1 điều này lập hồ sơ đề nghị theo mẫu hướng dẫn của bộ tài nguyên và môi trường, gửi bộ tài nguyên và môi trường trước ngày 30 tháng 10 hằng năm để được xét duyệt hỗ trợ.3. việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại cột 3 phụ lục xxii ban hành kèm theo nghị định này được quy định như sau: a) trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, bộ tài nguyên và môi trường công bố công khai tiêu chí, ưu tiên, mức hỗ trợ tài chính cho hoạt động, sản phẩm tái chế của năm tiếp theo theo đề xuất của hội đồng epr quốc gia; b) hội đồng epr quốc gia thẩm định, biểu quyết thông qua các đề nghị hỗ trợ tài chính của cơ quan, tổ chức và trình bộ tài nguyên và môi trường; c) bộ tài nguyên và môi trường phê duyệt kết quả thẩm định và các đề nghị hỗ trợ tài chính theo đề nghị của hội đồng epr quốc gia; d) tổ chức được bộ tài nguyên và môi trường giao thực hiện thông báo và ký kết hợp đồng hỗ trợ với các cơ quan, tổ chức",
"điều 82. thực hiện hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì\n1. tiền đóng góp tài chính vào quỹ bảo vệ môi trường việt nam quy định tại điều 81 nghị định này được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì quy định tại cột 3 phụ lục xxii ban hành kèm theo nghị định này và chi phí quản lý hành chính hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu. lãi tiền gửi ngân hàng của số tiền đóng góp tài chính vào quỹ bảo vệ môi trường việt nam được sử dụng cho chi phí quản lý hành chính phục vụ quản lý, giám sát và hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu.",
"nguyên liệu hoặc bao bì được sử dụng để bảo vệ hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển mà không phải là nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa để bán lẻ.",
"nguyên liệu và bao bì được sử dụng để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển mà không phải là nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa dùng để bán lẻ.",
"hàng hóa được sử dụng để bảo vệ một sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ."
] |
quy định về các trường hợp hoàn thuế và phân loại hồ sơ hoàn thuế như thế nào
|
[
"2. hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm: a) hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu; b) hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế; c) hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước; d) hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;d) hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế; đ) hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ",
"3. hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.\n4. bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết điều này.",
"4. trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.\n5. bộ trưởng bộ tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điều này.",
"xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa",
"thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng; e) hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; g) hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của chính phủ.",
"các trường hợp hoàn thuế\n1. cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.\n2. cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 điều 60 của luật này.",
"3. không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây: a) cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;b) người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế; c) khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.",
"phân loại hồ sơ hoàn thuế\n1. hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.",
"chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.",
"1. người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.2. trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn"
] |
[
"địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế\n1. hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.\n2. hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"điều 10. hồ sơ, thủ tục hoàn thuế",
"điều 12. phân loại hồ sơ hoàn thuế\n1. cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1, khoản 18 điều 1 luật quản lý thuế số 21/2012/qh13; khoản 3 điều 1 luật số 106/2016/qh13, cụ thể như sau: a) hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n- hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên, trừ trường hợp hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các hãng vận tải nước ngoài.\n- người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu. trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.",
"tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế",
"về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.",
"hồ sơ hoàn thuế\n1. người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.\n2. hồ sơ hoàn thuế bao gồm: a) văn bản yêu cầu hoàn thuế; b) các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.",
"thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế"
] |
mình muốn hỏi là nếu một công ty xây dựng muốn quản lý một dự án đầu tư xây dựng riêng biệt, thì họ phải làm thế nào để thành lập một ban quản lý dự án
|
[
"điều 22. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án\n1. đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản\n1 điều 20 nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.",
"2. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu tư, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.3. giám đốc quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại điều 73 nghị định này; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.\n4. chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại khoản 2 điều 64 của luật xây dựng năm 2014.\n5. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án."
] |
[
"điều 26. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án\n1. đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản\n1 điều 24 nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.",
"điều 35. thành lập ban quản lý dự án\n1. trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định đầu tư, người đứng đầu cơ quan chủ quản ban hành quyết định thành lập ban quản lý dự án. trường hợp chủ dự án có đầy đủ tư cách pháp nhân, người đứng đầu cơ quan chủ quản có thể ủy quyền cho chủ dự án ban hành quyết định thành lập ban quản lý dự án (trừ trường hợp ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thành lập theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng).",
"điều 64. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án\n1. chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án được áp dụng đối với dự án được quy định tại khoản 2 điều 62 của luật này.\n2. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư. cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án gồm giám đốc, phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. thành viên của ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.",
"điều 19. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án\n1. chủ đầu tư quyết định thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm a có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác.\n2. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.3. ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 3 điều 64 nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình."
] |
án lệ số 41/2021/al1 về chấm dứt hôn nhân thực tế có nội dung như thế nào
|
[
"6. người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp quy định tại điều 79 của luật này nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định của luật này.trường hợp người đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác có đề xuất dự án đầu tư nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án.\n7. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất",
"4. nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này như sau:a) hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; b) trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục",
"bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự. cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.",
"dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.5. đối với trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của luật này về chuyển quyền sử dụng đất.",
"lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.",
"3. điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 điều này bao gồm: a) phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố;a) phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố; b) chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 122 của luật này; đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở; c) có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.",
"1. việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại điều 79 của luật này; b) đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở; c) các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại điều 79 của luật này mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.2. đất được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; trường hợp trong khu vực đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước"
] |
[
"việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.",
"3. việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thí điểm được thực hiện thông qua việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. trường hợp trong phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện thí điểm có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.",
"điều\n59. xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý\n1. trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý mà tách thành dự án độc lập thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của luật đất đai.\n2. trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý mà không tách được thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 127 luật đất đai.",
"việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.",
"các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại điều 118 của luật này, giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại điều 119 mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất quy định tại điều 120 mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.\n2. giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 79 của luật này mà thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư."
] |
nguyên tắc sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được quy định như thế nào
|
[
"điều 227. 227. sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt 1. thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời. nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác. 2. thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án. 3. cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho viện trưởng viện kiểm sát đã phê chuẩn."
] |
[
"điều 7. thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu",
"điều 226. 226. thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt 1. thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày viện trưởng viện kiểm sát phê chuẩn. trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của bộ luật này. 2. chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì thủ trưởng cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị viện trưởng viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.",
"điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 điều 132 củatiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 điều 132 của bộ luật này. 3. quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. thủ trưởng cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết. cơ quan chuyên trách trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. 4. thủ trưởng cơ quan điều tra, viện trưởng viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.",
"điều 4. nguyên tắc thu thập, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình",
"điều\n4. nguyên tắc kiểm soát tài sản, thu nhập\n1. hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.\n2. mọi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật. nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.\n3. việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai, việc giải trình và kết luận xác minh được thực hiện theo luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 và nghị định này. chương ii trình tự, thủ tục yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập",
"điều 228. 228. hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt viện trưởng viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp: 1. có đề nghị bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan điều tra có thẩm quyền; 2. có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; 3. không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. chương xvii tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra",
"điều 33. thu thập tài liệu, dữ liệu"
] |
mức thu lệ phí trước bạ đối với ca nô là bao nhiêu
|
[
"6. đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 điều 3 nghị định này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản.7. tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.",
"5. ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: mức thu là 2%. riêng:riêng: a) ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này. b) ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống. c) ô tô điện chạy pin:\n- trong vòng 3 năm kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.",
"- trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.d) các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. căn cứ vào loại phương tiện ghi tại giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm việt nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.",
"8. tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu. mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền. bộ tài chính quy định chi tiết điều này.",
"điều 8. mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)\n1. nhà, đất: mức thu là 0,5%.\n2. súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: mức thu là 2%.\n3. tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: mức thu là 1%.\n4. xe máy: mức thu là 2%. riêng: a) xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%. b) đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%."
] |
[
"3. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 8 như sau:\n“4. xe máy: mức thu là 2%. đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”.",
"điều 7. mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)\n1. nhà, đất mức thu là 0,5%.\n2. súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là 2%.\n3. tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.\n4. xe máy mức thu là 2%. riêng: a) xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%. b) đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.",
"điều 5. nộp lệ phí trước bạ",
"điều 1. mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước",
"điều 1. mức thu lệ phí trước bạ mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự được sản xuất, lắp ráp trong nước được thực hiện như sau:"
] |
điều kiện để xin cấp visa lao động cho người lao động nước ngoài là gì
|
[
"điều kiện cấp thị thực\n1. có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.\n2. có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại việt nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 17 của luật này.\n3. không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại điều 21 của luật này.\n4. các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: a) người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại việt nam theo quy định của luật đầu tư; b) người nước ngoài hành nghề luật sư tại việt nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của luật luật sư; c) người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của bộ luật lao động; d) người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của việt nam.",
"sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam"
] |
[
"4. thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây: a) có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại việt nam theo quy định của pháp luật việt nam; b) có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh; c) được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động; d) nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.5. trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 điều này thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại điều 19 của luật này.”.",
"điều kiện nhập cảnh người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:\n1. hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh việt nam lần trước ít nhất 30 ngày;\n2. không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại điều 21 của luật này.",
"điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng",
"điều\n9. điều kiện cấp giấy phép lao động\n1. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n2. có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.\n3. là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.\n4. không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật việt nam và pháp luật nước ngoài.\n5. được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.",
"điều 7. người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n1. thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 điều 154 của bộ luật lao động.\n2. là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.\n3. là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.\n4. vào việt nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của việt nam và nước ngoài.\n5. phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được bộ ngoại giao xác nhận.",
"điều 3. điều kiện miễn thị thực\n1. có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm.\n2. có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 2 của nghị định này.\n3. không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại điều 21 và điều 28 của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam."
] |
cơ quan hải quan quyết định việc thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành dựa trên cơ sở nào
|
[
"điều\n33. trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu",
"4. chi cục trưởng chi cục hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương tiện vận tải.",
"trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan\n1. trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải. trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, phương tiện vận tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để quyết định việc thông quan.",
"4. bộ tài chính có trách nhiệm phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí máy móc, thiết bị phục vụ việc kiểm tra hàng hóa tại cửa khẩu, bao gồm cả việc kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan quản lý chuyên ngành tại các cửa khẩu quốc tế có lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lớn. các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan tại cửa khẩu có trách nhiệm bố trí lực lượng để phối hợp kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.",
"1. đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải thực hiện việc kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng hóa đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan hải quan căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm tra theo chỉ định của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý chuyên ngành để quyết định việc thông quan.các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp vì",
"2. hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan.chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan.\n3. thời hạn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.",
"tại điều 35 luật hải quan hoặc gửi tới cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ thông tin kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa. trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ quan hải quan.3. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan. ngoài các địa điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau: a) hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật về kiểm dịch; b) trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải",
"xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa điểm kiểm tra chuyên ngành. cơ quan hải quan chủ trì, điều phối hoạt động kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu. hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu thực hiện theo quy chế hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu do thủ tướng chính phủ ban hành.2. đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác, cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan hải quan theo quy định tại điều 35 luật hải quan hoặc gửi tới cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan",
"định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.đối với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan."
] |
[
"“1. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng hóa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì việc kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc căn cứ vào chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để quyết định thông quan.các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về",
"4. tổng cục trưởng tổng cục hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do bộ trưởng bộ tài chính quy định để quyết định việc kiểm tra hải quan và thông báo trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây: a) chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan và cho phép thông quan;a) chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan và cho phép thông quan; b) kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.",
"“2. cơ quan hải quan cửa khẩu chủ trì thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. phối hợp kiểm soát phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các nhiệm vụ khác theo quy định của luật hải quan”. c) bổ sung khoản 4 như sau:c) bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận tải theo cơ chế một cửa quốc gia”. d) bổ sung khoản 5 như sau:",
"13. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 26 như sau:\n“4. cục trưởng cục hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do bộ trưởng bộ tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:a) chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa; b) kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thôngquan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan. bộ trưởng bộ tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”\n14. sửa đổi, bổ sung điều 28 như sau:\n“điều 28. kiểm tra hải quan trong quá trình lưu giữ, xếp dỡ hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan",
"điều 6. kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trong thông quan\n1. chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (nếu có), chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và xử lý như sau: a) trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp với nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan thì chấp nhận xuất xứ hàng hóa; b) trường hợp chi cục hải quan có đủ căn cứ xác định xuất xứ hàng hóa không đúng theo nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan thì xử lý theo quy định và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại khoản 9 điều 1 thông tư số 39/2018/tt-btc;c) trường hợp chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có cơ sở nghi ngờ xuất xứ hàng hóa xuất khẩu hoặc có thông tin cảnh báo về gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp thì thực hiện như sau:",
"3. thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 78 luật hải quan: a) cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định kiểm tra đối với người khai hải quan làm thủ tục hải quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; b) cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra trong phạm vi toàn quốc.\n4. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra ký biên bản kiểm tra. trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký biên bản, người khai hải quan hoàn thành việc giải trình (nếu có).",
"đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. d) kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. đ) thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của cục hải quan theo quy định của pháp luật."
] |
hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh gồm những thành phần gì
|
[
"nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào việt nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam: bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng việt chứng từ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên cho vay về các giao dịch thu, chi liên quan đến việc hình thành khoản vay;c) trường hợp khoản vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 11 thông tư này: văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu; d) trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch tài khoản theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này do: ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác, hoặc; việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc",
"2. thời hạn gửi hồ sơ: bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại điều 20 thông tư này trong thời hạn: a) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn; b) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 điều 11 thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;c) 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng ppp), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài. d) 60",
"điều\n16. hồ sơ đăng ký khoản vay\n1. đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 điều 15 thông tư này.\n2. bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.",
"3. ngân hàng nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:a) 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử; b) 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử; c) 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay đối với trường hợp khoản vay bằng đồng việt nam phải được thống đốc ngân hàng nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 3 điều 20 thông tư này.",
"3. bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm: a) đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư: giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan; b) đối với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của luật đầu tư, luật doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;c) đối với khoản vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; d) đối với khoản vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 11 thông tư này:",
"điều\n34. các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài k hoản vay, trả nợ nước ngoài",
"thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam.",
"ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác, hoặc; việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại điều 34 thông tư này;bên đi vay lựa chọn một trong các tài liệu khác chứng minh tình hình rút vốn, trả nợ khoản vay như sau: bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc soát xét có thông tin chứng minh bên đi vay đã tiếp nhận khoản vay, dư nợ đến thời điểm đề nghị ngân hàng nhà nước xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài; bản sao và bản dịch tiếng việt văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại ở nước ngoài nơi bên đi vay mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay; bản sao và bản dịch tiếng việt thư xác nhận của ngân hàng ở nước ngoài về số tiền bên cho vay đã thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay.9. văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được",
"10. văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng việt nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng việt nam phải được thống đốc ngân hàng nhà nước chấp thuận theo quy định hiện hành của ngân hàng nhà nước về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng việt nam. mục\n2 đăng ký thay đổi khoản vay",
"6. bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước (không áp dụng đối với khoản vay của ngân hàng thương mại do ngân hàng nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được ngân hàng nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).7. báo cáo việc tuân thủ các quy định của ngân hàng nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định về điều kiện vay nước ngoài tự vay, tự trả tại thời điểm cuối 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo thông",
"được thống đốc ngân hàng nhà nước cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngoài, thủ tục đăng ký khoản vay đồng thời là thủ tục đề nghị thống đốc ngân hàng nhà nước xem xét chấp thuận khoản vay; văn bản xác nhận đăng ký khoản vay đồng thời là văn bản chấp thuận khoản vay của thống đốc ngân hàng nhà nước.",
"4. cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại điều 20 thông tư này có trách nhiệm:a) kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký khoản vay với các thông tin khai báo trên trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài; b) nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.5. đối với khoản vay bằng đồng việt nam phải được thống đốc ngân hàng nhà nước cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện vay",
"bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay.9. văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng việt nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng việt nam theo quy định về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng việt nam.",
"5. bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng việt văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh.",
"1. các trường hợp rút vốn không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay; b) rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức thuê tài chính; c) rút vốn thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài; d) rút vốn các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua việc thanh toán bù trừ với các nghĩa vụ phải trả trực tiếp cho bên cho vay bao gồm: nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài, nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ theo quy định tại thông tư này trực tiếp với bên cho vay;đ) rút vốn trong trường hợp số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư được chuyển thành vốn vay nước ngoài theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động",
"bị đầu tư của các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài. d) 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: khoản vay quy định tại khoản 2 điều 11 thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và khoản vay quy định tại khoản 3 điều 11 thông tư này.",
"luật khác có liên quan; d) đối với khoản vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 11 thông tư này: báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay, phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài); đ) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này không áp dụng đối với các khoản vay của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước mà ngân hàng nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được ngân hàng nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.4. bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có).",
"điều\n15. trình tự thực hiện đăng ký k hoản vay\n1. chuẩn bị đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh: a) trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in đơn từ trang điện tử, ký và đóng dấu; b) trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo phụ lục 01 ban hành kèm theo thông tư này.",
"nợ theo các hình thức không sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản biết và tiếp tục theo dõi khoản vay nước ngoài của bên đi vay. chương v quy định về quản lý ngoại hối liên quan đến giao dịch bảo đảm khoản vay tự vay, tự trả",
"điều\n11. khoản vay phải thực hiện đăng ký khoản vay phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước bao gồm:\n1. khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.\n2. khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.\n3. khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.",
"2. các trường hợp trả nợ không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên cho vay; b) trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay; c) trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay; d) trả nợ các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các khoản phải thu trực tiếp với bên cho vay; đ) trả nợ thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài).3. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn hoặc trả nợ theo các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, bên đi vay có trách nhiệm thông báo và gửi chứng từ chứng minh việc đã thực hiện rút vốn, trả nợ theo các hình thức không sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ",
"đầy đủ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo thông tư này hoặc văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đã được thủ tướng chính phủ hoặc thống đốc ngân hàng nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.8. xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản) trong các trường hợp sau: a) trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài: văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngoài; b) trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào việt nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư"
] |
[
"điều 16. hồ sơ đăng ký khoản vay\n1. đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 điều 15 thông tư này.\n2. bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.",
"điều 15. trình tự thực hiện đăng ký khoản vay\n1. chuẩn bị đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh: a) trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in đơn từ trang điện tử, ký và đóng dấu; b) trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo phụ lục 01 ban hành kèm theo thông tư này.",
"2. thời hạn gửi hồ sơ: bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại điều 20 thông tư này trong thời hạn: a) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn; b) 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 điều 11 thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;c) 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng ppp), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài. d) 60",
"2. thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày: a) các bên ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với thỏa thuận vay nước ngoài);b) tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày các bên ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay trong trường hợp bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (tùy thuộc ngày nào đến sau) và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài; c) bên đi vay hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi tên và/hoặc thay đổi địa chỉ chuyển trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; d) bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong khoản vay hợp vốn - nếu có), bên bảo đảm, bên bảo lãnh hoặc các bên liên quan khác được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký",
"2. thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày: a) các bên ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với thỏa thuận vay nước ngoài);b) tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày các bên ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay trong trường hợp bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (tùy thuộc ngày nào đến sau) và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài; c) bên đi vay hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi tên và/hoặc thay đổi địa chỉ chuyển trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; d) bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong khoản vay hợp vốn – nếu có), bên bảo đảm, bên bảo lãnh hoặc các bên liên quan khác được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký",
"điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2016/tt-nhnn\n1. khoản 2 điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. việc đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của ngân hàng nhà nước việt nam (sau đây gọi là ngân hàng nhà nước).”.\n2. bổ sung điểm c vào khoản 3 điều 14 như sau:\n“c) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và b khoản này không áp dụng đối với trường hợp khoản vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã được người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại các ngân hàng này báo cáo và được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc cho ý kiến chấp thuận trước khi biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên.”.\n3. khoản 6 điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:"
] |
nếu cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị xem xét lại bản án phức tạp thì tòa án có thể trả lời muộn nhất sau bao lâu
|
[
"điều 366. 366. giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của tòa án trường hợp cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì tòa án có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 120 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. chương xxiv một số thủ tục về thi hành án tử hình, xét tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích"
] |
[
"điều 10. thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị\n1. thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử lý xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị cập nhật tình hình xử lý vào hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để thông tin cho tổ chức, cá nhân.\n2. đối với các phản ánh, kiến nghị có kết quả xử lý, trong thời hạn 02 ngày làm việc các cơ quan, đơn vị cập nhật kết quả vào hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để trả lời cho tổ chức, cá nhân.\n3. trường hợp các phản ánh, kiến nghị có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì quy trình trả lời phải được thực hiện và quản lý theo chế độ mật, không cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin.",
"điều\n19. thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\n1. thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n2. ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.",
"giải quyết yêu cầu, kiến nghị đối với bản án, quyết định của tòa án trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì tòa án có thẩm quyền phải trả lời trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 04 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.",
"hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật\n1. người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án có quyền hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. thời hạn hoãn không quá 03 tháng. đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của tòa án thì người có thẩm quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.\n2. người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.",
"điều 28. xử lý đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, công chức phải đề xuất người có thẩm quyền xử lý như sau:\n1. trường hợp đề nghị, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền thì có văn bản trả lời người có đề nghị, kiến nghị, phản ánh.\n2. trường hợp đề nghị, kiến nghị, phản ánh không liên quan đến lĩnh vực thi hành án dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì chuyển đơn cùng các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật và trả lời, hướng dẫn cho người đề nghị, kiến nghị, phản ánh.\n3. trường hợp đề nghị, kiến nghị, phản ánh đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn cùng nội dung; đơn đề gửi nhiều cơ quan, trong đó có đề cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn.",
"4. đối với kháng nghị quy định tại khoản 5 điều 167 của luật này, tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. quyết định của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành.\n5. đối với kiến nghị quy định tại khoản 5 điều 167 của luật này phải được xem xét, giải quyết, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị."
] |
tôi đang thực hiện một dự án công nghệ thông tin được tài trợ từ ngân sách nhà nước. tôi muốn thay đổi thiết kế chi tiết của dự án để tối ưu hóa hiệu quả, nhưng không thay đổi quy mô, mục tiêu và tổng mức đầu tư. tôi có cần xin phép ai không
|
[
"2. trường hợp điều chỉnh thiết kế chi tiết không làm thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ; không thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh thiết kế chi tiết. các trường hợp còn lại, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh.3. đối với trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu thay đổi thiết kế chi tiết không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt dự toán đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh thiết kế chi tiết; các trường hợp còn lại, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh.\n4. tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân thực hiện điều chỉnh thiết kế chi tiết, thiết kế cơ sở.",
"điều 30. điều chỉnh thiết kế chi tiết\n1. thiết kế chi tiết đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) khi dự án được điều chỉnh theo quy định tại điều 23 nghị định này và có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế; b) trong quá trình triển khai thực hiện phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án."
] |
[
"kết quả đầu ra của dự án và không làm vượt tổng mức đầu tư (trường hợp thiết kế 02 bước) hoặc dự toán (trường hợp thiết kế 01 bước) đã được phê duyệt. chủ đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về yêu cầu của thiết kế khi thực hiện điều chỉnh thiết kế, chịu trách nhiệm toàn diện đối với thiết kế điều chỉnh và gửi thiết kế đã điều chỉnh cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư để giám sát.",
"điều 84. điều chỉnh thiết kế xây dựng\n1. thiết kế xây dựng đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng; b) trong quá trình thi công xây dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả của dự án.\n2. khi điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 điều này mà có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình thì việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại điều 82 của luật này.",
"điều 31. các trường hợp điều chỉnh dự toán\n1. chủ đầu tư tổ chức lập dự toán điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điều 23 và khoản 1 điều 30 nghị định này.\n2. trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán (bao gồm cả chi phí dự phòng) nhưng không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán (đối với trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục đầu tư của dự án.\n3. tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân thực hiện lập dự toán điều chỉnh.\n4. nội dung dự toán điều chỉnh được chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định là một phần của hồ sơ thiết kế chi tiết.",
"điều 8. điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết\n1. khi điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết không làm thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu và không vượt dự toán chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách được phép tự điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết.\n2. trường hợp điều chỉnh đề cương làm thay đổi về giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu hoặc vượt dự toán chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách phải trình người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết xem xét, quyết định việc điều chỉnh.\n3. người quyết định điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.",
"điều\n15. điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán\n1. các trường hợp được điều chỉnh thiết kế và dự toán: a) thiết kế xây dựng đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 điều 84 luật xây dựng năm 2014; b) dự toán xây dựng được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp được quy định tại khoản 4 điều 135 luật xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 64 điều 1 của luật số\n62/2020/qh14.",
"73/2019/nđ-cp đã được sửa đổi, bổ sung và quy định tại thông tư này.\n4. đối với thiết kế chi tiết do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 điều 7 thông tư này: chủ đầu tư lấy ý kiến tham gia của các đơn vị kỹ thuật chuyên ngành liên quan thuộc bộ công an trước khi phê duyệt theo thẩm quyền.\n5. điều chỉnh thiết kế dự án: thiết kế dự án được điều chỉnh khi nội dung thiết kế đã được duyệt không còn phù hợp với điều kiện thực tế hoặc xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn từ việc điều chỉnh. đơn vị đề xuất điều chỉnh thiết kế phải báo cáo rõ lý do điều chỉnh, so sánh và phân tích sự phù hợp và tính hiệu quả của phương án điều chỉnh so với nội dung đã được duyệt trước đó, đồng thời đề xuất các giải pháp bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện."
] |
tôi muốn mua thuốc bảo vệ thực vật để phun cho vườn nhà nhưng không biết chỗ nào bán. vậy có cần phải có giấy tờ gì để mua thuốc hay không
|
[
"2. tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây: a) tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; b) chỉ được sử dụng người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm sức khỏe và đã được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn; c) niêm yết giá bán và lập sổ theo dõi việc mua, bán thuốc; d) hướng dẫn sử dụng thuốc cho người mua theo đúng nội dung của nhãn thuốc;d) hướng dẫn sử dụng thuốc cho người mua theo đúng nội dung của nhãn thuốc; đ) khi phát hiện sự cố gây rò rỉ, phát tán thuốc bảo vệ thực vật có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường sinh thái, cơ sở buôn bán thuốc phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục, đồng thời báo cáo ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố để giám sát và có các biện pháp cảnh báo, phòng ngừa hậu quả xấu; e) chỉ bán thuốc bảo vệ thực vật dùng để xông hơi khử trùng cho người có thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật hoặc cho tổ chức có giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;",
"thực vật hoặc cho tổ chức có giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; g) cung cấp thông tin liên quan đến việc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; h) bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;i) khi phát hiện thuốc của cơ sở buôn bán không bảo đảm các yêu cầu theo quy định, cơ sở buôn bán có trách nhiệm thông báo cho đại lý trực tiếp hoặc cơ sở sản xuất đã cung cấp thuốc để thu hồi ngay toàn bộ thuốc đó trên thị trường; tham gia thu hồi thuốc đã bán ra; k) chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, môi trường, lao động; l) thực hiện quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n1. tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây: a) buôn bán thuốc thành phẩm có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại việt nam; b) được cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật; c) chủ cơ sở và người trực tiếp buôn bán thuốc được tham gia tập huấn về an toàn sử dụng, bảo quản, vận chuyển và phòng ngừa sự cố do thuốc bảo vệ thực vật gây ra."
] |
[
"chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.",
"thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường, xử lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi\n1. thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định; b) hết hạn sử dụng; c) nhãn, bao gói thuốc bảo vệ thực vật có sai sót hoặc không đúng quy định.\n2. khi phát hiện thuốc bảo vệ thực vật thuộc diện bị thu hồi thì cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về lô thuốc phải thu hồi và có trách nhiệm thu hồi ngay toàn bộ thuốc đó. trong trường hợp cơ sở sản xuất, nhập khẩu không tự nguyện thu hồi thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc thu hồi.\n3. các biện pháp xử lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi bao gồm: a) tái xuất; b) tái chế; c) khắc phục lỗi ghi nhãn, bao gói; d) tiêu hủy. bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định cụ thể khoản này.",
"điều\n4. điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 63 của luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:\n1. về nhân lực chủ cơ sở bán thuốc, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, lâm sinh hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về thuốc bảo vệ thực vật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp.\n2. về địa điểm địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.\n3. về kho thuốc bảo vệ thực vật a) đối với kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán lẻ\n- khi xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m;",
"bảo vệ thực vật gây ra khi sử dụng; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; h) chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường; i) thực hiện quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n1. tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định; b) có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố; c) chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.\n2. bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định chi tiết điều này.",
"dẫn sử dụng cho người mua thuốc bảo vệ thực vật không đúng nội dung trên nhãn thuốc;đ) hướng dẫn sử dụng cho người mua thuốc bảo vệ thực vật không đúng nội dung trên nhãn thuốc; e) buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian đang bị đình chỉ hoạt động buôn bán, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc.",
"1. người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.\n2. địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.\n3. kho thuốc bảo vệ thực vật3. kho thuốc bảo vệ thực vật a) đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia tcvn 5507:2002 hóa chất nguy hiểm - quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển; b) đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.”\n3. điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:"
] |
con trai tôi đang học ở trường giáo dưỡng, tôi muốn gửi tiền cho con để mua đồ dùng cá nhân. tôi có thể gửi trực tiếp vào trường cho con được không
|
[
"điều\n24. chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của học sinh\n1. học sinh được gặp người thân tại nhà thăm gặp của trường giáo dưỡng, được liên lạc với thân nhân bằng điện thoại và phải chấp hành đúng những quy định tại nghị định này và hướng dẫn của bộ công an về thăm gặp và liên lạc bằng điện thoại.\n2. người đến thăm học sinh phải xuất trình chứng minh nhân dân. trường hợp ngủ lại qua đêm tại trường giáo dưỡng phải được sự đồng ý của hiệu trưởng trường giáo dưỡng.\n3. học sinh được nhận và gửi thư, nhận tiền, quà (trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, đồ vật và các loại văn hóa phẩm bị cấm). trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, giám sát nội dung các cuộc nói chuyện điện thoại và các loại quà trước khi trao cho học sinh. riêng tiền hoặc giấy tờ có giá, học sinh phải gửi vào bộ phận lưu ký của trường giáo dưỡng và được sử dụng theo quy định của bộ công an."
] |
[
"điều 6. chế độ nhận tiền, quà\n1. học sinh được nhận tiền, quà theo quy định tại khoản 3 điều 24 nghị định số\n140/2021/nđ-cp. trại viên được nhận tiền, quà theo quy định tại khoản 3 điều 39 nghị định số\n140/2021/nđ-cp.\n2. quà của học sinh, trại viên phải được cán bộ kiểm tra kỹ trước khi đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. trường hợp thân nhân của học sinh, trại viên mua hàng ở căng tin trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc gửi cho học sinh, trại viên thì cán bộ bán hàng căng tin phải đóng gói trước khi giao hàng, không để lợi dụng cất giấu vật cấm đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.\n4. trường hợp học sinh, trại viên từ chối nhận tiền, quà qua đường bưu chính thì phải lập biên bản. trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc chuyển hoàn bưu gửi cho cơ quan bưu chính viễn thông để trả lại cho người gửi, cước phí do người gửi trả.",
"điều 7. quy định về quản lý tiền, đồ vật gửi lưu ký1. học sinh, trại viên khi đến chấp hành quyết định hoặc trong thời gian chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có tiền ngân hàng nhà nước việt nam (tiền việt nam), ngân phiếu, giấy tờ có giá, ngoại tệ, thẻ thanh toán điện tử, vàng, bạc, đồng hồ, đồ trang sức quý hiếm hoặc những đồ vật có giá trị khác phải gửi vào lưu ký trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc và được nhận lại khi ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. trường hợp học sinh, trại viên có nhu cầu chuyển số tiền, đồ vật, tư trang nêu trên cho người thân hoặc người đại diện hợp pháp thì trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc chuyển, giao trực tiếp cho người thân hoặc gửi qua đường bưu điện. việc chuyển tiền, đồ vật, tư trang phải được lập biên bản; biên bản mô tả thực trạng, số lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác. cước phí chuyển tiền, đồ vật, tư trang do học sinh, trại viên trả theo quy định.2. học sinh, trại",
"chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng\n1. học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp.\n2. học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà là tiền, đồ vật, trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hóa phẩm thuộc danh mục cấm. trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường giáo dưỡng.",
"chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng\n1. học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp.\n2. học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí.\n3. học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà là tiền, đồ vật, trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hóa phẩm thuộc danh mục cấm. trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường giáo dưỡng.\n4. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều 7. quy định về quản lý tiền, đồ vật gửi lưu ký1. học sinh, trại viên khi đến chấp hành quyết định hoặc trong thời gian chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có tiền ngân hàng nhà nước việt nam (tiền việt nam), ngân phiếu, giấy tờ có giá, ngoại tệ, thẻ thanh toán điện tử, vàng, bạc, đồng hồ, đồ trang sức quý hiếm hoặc những đồ vật có giá trị khác phải gửi vào lưu ký trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc và được nhận lại khi ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc. trường hợp học sinh, trại viên có nhu cầu chuyển số tiền, đồ vật, tư trang nêu trên cho người thân hoặc người đại diện hợp pháp thì trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc chuyển, giao trực tiếp cho người thân hoặc gửi qua đường bưu điện. việc chuyển tiền, đồ vật, tư trang phải được lập biên bản; biên bản mô tả thực trạng, số lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác. cước phí chuyển tiền, đồ vật, tư trang do học sinh, trại viên trả theo quy định.2. học sinh, trại viên"
] |
một cá nhân người lào làm việc tại việt nam có thể mở tài khoản ngân hàng bằng đồng kíp lào tại việt nam không
|
[
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh\n1. thông tư này quy định các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với các hoạt động sau: a) thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa hai nước việt nam – lào; b) các hoạt động ngoại hối khác phục vụ hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương việt nam – lào.",
"4. hoạt động thanh toán, chuyển tiền cho hoạt động đầu tư, vay nợ song phương giữa việt nam - lào được thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào việt nam, hoạt động đầu tư từ việt nam ra nước ngoài, hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.\n5. việc chuyển tiền một chiều từ việt nam sang lào và thanh toán, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển tiền một chiều từ việt nam ra nước ngoài, thanh toán, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác.6. việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở lào của người cư trú là tổ chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức.",
"2. việc sử dụng tài khoản ngoại tệ (không bao gồm tài khoản đồng kíp lào (sau đây viết tắt là lak)), tài khoản đồng việt nam (sau đây viết tắt là vnd) của người không cư trú là tổ chức, cá nhân lào và người cư trú là cá nhân lào mở tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại việt nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép) được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng việt nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép.3. việc mang vnd tiền mặt, lak tiền mặt và các ngoại tệ khác bằng tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về mang ngoại tệ tiền mặt, vnd tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh."
] |
[
"điều\n4. mở và s ử dụng tài khoản lak của người cư trú là tổ chức, cá nhân và người không cư trú là tổ chức, cá nhân lào\n1. người cư trú là tổ chức, cá nhân và người không cư trú là tổ chức, cá nhân lào được mở và sử dụng tài khoản lak tại các ngân hàng được phép để phục vụ cho các mục đích liên quan đến thanh toán, chuyển tiền song phương việt nam – lào.\n2. việc sử dụng tài khoản lak (bao gồm cả việc điều chuyển lak giữa các tài khoản của một chủ tài khoản) quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện theo các quy định về sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức, cá nhân và người không cư trú là tổ chức, cá nhân quy định tại điều 3, điều 4, điều 5, điều 6 và khoản 1 điều 8 thông tư số\n16/2014/tt-nhnn ngày 01 tháng 08 năm 2014 của thống đốc ngân hàng nhà nước việt nam hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng việt nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.",
"điều\n3. đồng tiền và phương thức thanh toán\n, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa việt nam – lào\n1. đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa việt nam – lào là vnd, lak hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n2. phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa việt nam – lào bao gồm: a) thanh toán, chuyển tiền thông qua ngân hàng được phép; b) thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới việt nam – lào thông qua ngân hàng được phép).",
"điều\n6. thỏa thuận hợp tác thanh toán giữa ngân hàng được phép với ngân hàng lào\n1. ngân hàng được phép được mở tài khoản vnd hoặc tài khoản lak cho các ngân hàng lào để phục vụ hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương cho các tổ chức, cá nhân của việt nam và lào.\n2. phương thức thanh toán, phương thức quản lý tài khoản (trong đó bao gồm nội dung về phương thức nộp vnd tiền mặt, lak tiền mặt vào tài khoản vnd, lak tương ứng của ngân hàng lào mở tại ngân hàng được phép) và các nội dung khác thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng được phép và ngân hàng lào trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên.",
"điều\n5. mở và sử dụng tài khoản vnd tại lào của người cư trú là tổ chức người cư trú là tổ chức được mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng vnd tại các ngân hàng ở lào để phục vụ cho các mục đích liên quan đến thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai, các giao dịch vốn và các giao dịch được phép tại lào trên cơ sở tuân thủ pháp luật việt nam và pháp luật có liên quan của lào."
] |
quyết định giải thể doanh nghiệp trong trường hợp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn gồm những nội dung nào
|
[
"các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp",
"8. sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;\n9. chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.",
"toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;4. cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);",
"1. doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây: a) kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; b) theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; c) công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; d) bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp luật quản lý thuế có quy định khác.2. doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài. người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.",
"5. các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; b) nợ thuế; c) các khoản nợ khác;\n6. sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;7. người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;",
"trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 207 của luật này được thực hiện theo quy định sau đây:\n1. thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; b) lý do giải thể; c) thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; d) phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; đ) họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị;",
"2. chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;3. trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;4. cơ quan đăng ký kinh doanh"
] |
[
"được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.trường hợp cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết.6. sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể của doanh nghiệp mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động,",
"điều 39. điều kiện giải thể doanh nghiệp\n1. doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau: a) bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp luật quản lý thuế có quy định khác; b) doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại mà không phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh và không thực hiện được các hình thức chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy định của pháp luật; c) không thực hiện được các nhiệm vụ do nhà nước giao trong thời gian 02 năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; d) việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết; đ) kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quy định gia hạn.đ) kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quy định gia hạn.",
"tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 điều 70 nghị định này.3. sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà phòng đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, phòng đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.",
"5. sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của phòng đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.6. sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà phòng đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, phòng đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp",
"điều 42. quyết định giải thể doanh nghiệp\n1. quyết định giải thể doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể; b) lý do giải thể; c) thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; d) phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; đ) họ tên, chữ ký của chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty doanh nghiệp bị giải thể.",
"điều 41. quy trình giải thể doanh nghiệp\n1. trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể quy định tại điều 39 nghị định này, người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.\n2. người có thẩm quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại điều 42 nghị định này.",
"điều 11. quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định thành lập doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n1. tên doanh nghiệp, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng việt, tên bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có).\n2. loại hình doanh nghiệp.\n3. địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.\n4. nhiệm vụ do nhà nước giao; ngành, nghề kinh doanh.\n5. vốn điều lệ.\n6. cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của doanh nghiệp.\n7. tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).\n8. tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty con, công ty liên kết (nếu có)."
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.