anchor
stringlengths 1
594
| positives
listlengths 1
1.57k
| negatives
listlengths 1
7
|
|---|---|---|
bị động kinh từ nhỏ được xác định là khuyết tật nặng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao nhiêu
|
[
"điều 6. mức trợ cấp xã hội hàng tháng\n1. đối tượng quy định tại điều 5 nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại điều 4 nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định này:\n- hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;\n- hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 điều 5 nghị định này. c) đối với đối tượng quy định tại khoản 3 điều 5 nghị định này:\n- hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi;\n- hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) đối với đối tượng quy định tại khoản 4 điều 5 nghị định này: hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. đ) đối với đối tượng quy định tại khoản 5 điều 5 nghị định này:\n- hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;\n- hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên;",
"- hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên;\n- hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5;\n- hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. e) đối với đối tượng quy định tại khoản 6 điều 5 nghị định này:\n- hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;\n- hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;\n- hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;\n- hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 điều 5 nghị định này.g) hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 điều 5 nghị định này.",
"2. trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 điều 5 nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 điều 5 nghị định này.",
"điều 4. mức chuẩn trợ giúp xã hội\n1. mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.\n2. mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.\n3. tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại nghị định này; b) đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội."
] |
[
"điều 3. mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng\n1. mức 1.000.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 2 nghị định này thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.\n2. mức 850.000 đồng áp dụng đối với đối tượng sau: a) đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 2 nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở; b) đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 điều 2 nghị định này thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.\n3. mức 700.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 điều 2 nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở.",
"điều 3. cách tính và mức điều chỉnh\n1. từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, mức trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 2 thông tư này được điều chỉnh tăng thêm 7,44% so với mức trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2017, được thực hiện theo công thức sau:\nmức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2017\n=\nmức trợ cấp hàng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2017\nx\n1,0744\n2. mức trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng tại khoản 1 và khoản 2 điều 2 thông tư này sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau:\n- từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 1.650.000 đồng/tháng;\n- từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 1.725.000 đồng/tháng;\n- từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 1.800.000 đồng/tháng;\n- từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 1.875.000 đồng/tháng;\n- từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 1.950.000 đồng/tháng.",
"trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng\n1. đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại điều 45 của luật này; b) người khuyết tật nặng.\n2. đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) người khuyết tật quy định tại khoản 1 điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.\n3. người khuyết tật quy định tại khoản 1 điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.\n4. mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại điều này do chính phủ quy định.",
"điều 5. đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng",
"điều 3. mức trợ cấp hưu trí xã hội\n1. đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức\n500.000 đồng/tháng. trường hợp đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.\n2. tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.",
"điều 23. thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng"
] |
cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định hủy phán quyết trọng tài
|
[
"2. trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn tòa án thì thẩm quyền của tòa án được xác định như sau: a) đối với việc chỉ định trọng tài viên để thành lập hội đồng trọng tài vụ việc thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. trường hợp có nhiều bị đơn thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó. trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn; b) đối với việc thay đổi trọng tài viên của hội đồng trọng tài vụ việc thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;c) đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của hội đồng trọng tài thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi hội đồng trọng tài ra quyết định; d) đối với yêu cầu tòa án thu",
"tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi hội đồng trọng tài ra quyết định; d) đối với yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập; đ) đối với yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; e) đối với việc triệu tập người làm chứng thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi cư trú của người làm chứng; g) đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài.",
"xác định toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài\n1. trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một tòa án cụ thể thì tòa án có thẩm quyền là tòa án được các bên lựa chọn.",
"3. tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này là tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
] |
[
"2. sửa đổi, bổ sung điều 35 như sau:\n“điều 35. thẩm quyền của tòa án nhân dân khu vực tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 điều 37 của bộ luật này.”.",
"điều 7. điều kiện và thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài\n1. việc cấp giấy phép thành lập trung tâm trọng tài được quy định tại khoản 3 điều 24 của luật trọng tài thương mại năm 2010 (sau đây gọi là luật trọng tài thương mại) thuộc thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. trình tự, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài thực hiện theo quy định tại mục i phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.",
"quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.",
"quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp.",
"phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.",
"điều\n2. phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc\n1. các tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc bao gồm: a) tòa án nhân dân thành phố hà nội; b) tòa án nhân dân thành phố đà nẵng; c) tòa án nhân dân thành phố hồ chí minh."
] |
phương án bồi thường, tái định cư khi cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do cơ quan nào phê duyệt
|
[
"sau khi bàn giao căn hộ đối với nhà chung cư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 điều 2 của luật này; giá trị nhà ở phục vụ tái định cư trong trường hợp tái định cư tại địa điểm khác; g) thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đối với trường hợp quy định tại khoản 11 điều 60 của luật này; h) phương án xử lý đối với các căn hộ còn lại sau khi đã bố trí tái định cư; i) khoản tiền chênh lệch (nếu có) mà chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư hoặc chủ sở hữu phải thanh toán giữa giá trị nhà ở phục vụ tái định cư và giá trị nhà ở chủ sở hữu sẽ nhận theo phương án bồi thường, tái định cư;k) thời gian thực hiện dự án; thời gian hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời; thời gian bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức quy định tại điểm d khoản này; l) kinh phí hỗ trợ di dời, thuê nhà ở tạm thời và các kinh phí liên quan khác (nếu có); m) kinh phí bảo trì sau khi xây dựng lại nhà",
"1. phương án bồi thường, tái định cư có các nội dung chủ yếu sau đây: a) tên của chủ đầu tư đối với trường hợp đã lựa chọn được chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; b) tên và địa chỉ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; c) vị trí, diện tích nhà chung cư được cải tạo, xây dựng lại; vị trí, diện tích nhà ở phục vụ tái định cư được bố trí; d) hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm bố trí nhà ở phục vụ tái định cư tại chỗ hoặc tại địa điểm khác hoặc mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn hoặc nhận tiền theo quy định của luật này; đ) hệ số k diện tích căn hộ đối với nhà chung cư quy định tại khoản 10 điều 2 của luật này; giá đất để tính bồi thường (nếu có); giá thuê nhà ở sau khi đầu tư xây dựng lại (nếu có);e) giá trị căn hộ được xác định sau khi quy đổi diện tích theo hệ số k quy định tại điểm đ khoản này; tiền đóng góp để xây dựng căn hộ theo tiến độ dự án hoặc nộp một lần sau khi bàn giao căn hộ đối với nhà chung cư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 điều 2",
"ở tạm thời và các kinh phí liên quan khác (nếu có); m) kinh phí bảo trì sau khi xây dựng lại nhà chung cư thực hiện theo quy định của luật này; n) bồi thường, tái định cư đối với phần diện tích khác không phải là căn hộ chung cư (nếu có).",
"2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư theo thẩm quyền và kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thực hiện đúng phương án bồi thường, tái định cư đã được phê duyệt.",
"nội dung và thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư"
] |
[
"9. trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận nhà đầu tư quy định tại khoản 6 điều này hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu thầu dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 7 điều này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì phối hợp ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, các cơ quan liên quan cấp tỉnh và chủ đầu tư dự án lập, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư. trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư.",
"2. nội dung phương án bồi thường bao gồm: a) tên và địa chỉ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; b) vị trí, diện tích nhà cũ; vị trí, diện tích nhà được bố trí tái định cư; c) giá bán nhà ở, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở tái định cư, các công trình khác (nếu có); giá trị nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có) bố trí tái định cư; d) giá tính để bồi thường nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có); giá trị nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có) được bồi thường; đ) khoản tiền chênh lệch của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có);đ) khoản tiền chênh lệch của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có); e) thời gian thực hiện dự án; thời gian hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời; thời gian bàn giao nhà tái định cư; g) việc bố trí chỗ ở tạm thời, chi phí hỗ trợ chỗ ở tạm thời; h) các nội dung quy định tại điều 21, 22 và 23 của nghị định này và các nội dung khác liên quan (nếu có).",
"điều 21. phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc sở hữu nhà nước",
"7. hình thức bồi thường cho chủ sở hữu nhà chung cư được ghi rõ trong phương án bồi thường, tái định cư theo quy định sau đây: a) đối với nhà chung cư quy định tại khoản 10 điều 2 của luật này thì chủ sở hữu nhà chung cư được lựa chọn hình thức bồi thường bằng nhà ở phục vụ tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền tương đương với giá trị nhà ở phục vụ tái định cư trong trường hợp không có nhu cầu nhận nhà ở tái định cư;b) đối với nhà chung cư không thuộc quy định tại khoản 10 điều 2 của luật này mà chủ sở hữu nhà chung cư không đóng góp kinh phí để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất có nhà chung cư theo tỷ lệ phần quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm lập phương án bồi thường, tái định cư và phải chuyển giao quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; trường hợp nhà chung cư quy định tại điểm đ khoản 2 điều 59 của luật này thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường giá trị quyền sử",
"1. việc xây dựng và thực hiện phương án bồi thường áp dụng cho các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) tuân thủ quy định tại điều 4 của nghị định này; căn hộ tái định cư phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư theo quy định; b) phải có các nội dung quy định tại khoản 2 điều này và được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết hoặc bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình đã được phê duyệt; c) việc bố trí nhà ở tái định cư được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở tái định cư bảo đảm quyền lợi của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;d) việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và tuân thủ phương án bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. các chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định trong tổng mức đầu tư dự án; đ) trường hợp nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ nhưng theo quy hoạch được",
"nguyên tắc lập phương án bồi thường, tái định cư\n1. việc lập, phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư chỉ được thực hiện sau khi có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.\n2. trường hợp thực hiện dự án quy định tại khoản 1 điều 68 của luật này thì phương án bồi thường, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công; đối với dự án quy định tại khoản 3 điều 68 của luật này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi thường, tái định cư trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.",
"báo cáo thẩm định, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư và chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư là chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; trường hợp không chấp thuận thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo rõ lý do."
] |
ai có quyền thay đổi kiểm tra viên
|
[
"bị can theo quy định của bộ luật này; b) quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sungđịnh tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án; c) quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố; d) quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng; đ) quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản; e) yêu cầu thủ trưởng cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt",
"điều 41. 41. nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát 1. viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự; b) quyết định phân công hoặc thay đổi phó viện trưởng viện kiểm sát; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của phó viện trưởng viện kiểm sát; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của phó viện trưởng viện kiểm sát; c) quyết định phân công hoặc thay đổi kiểm sát viên, kiểm tra viên; kiểm tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của kiểm sát viên, kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của kiểm sát viên; d) quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của viện kiểm sátquyết định rút, đình chỉ",
"điều 43. 43. nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kiểm tra viên 1. kiểm tra viên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của kiểm sát viên: a) ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác trong tố tụng hình sự; b) giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của bộ luật này; c) giúp kiểm sát viên trong việc lập hồ sơ kiểm sát, hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm và tiến hành hoạt động tố tụng khác. 2. kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát và kiểm sát viên về hành vi của mình.",
"điều này. phó viện trưởng viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình. 4. viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát không được ủy quyền cho kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.",
"e) yêu cầu thủ trưởng cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi điều tra viên, cán bộ điều tra; g) phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của cơ quanđổi điều tra viên, cán bộ điều tra; g) phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; h) quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; i) giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra; quyết định chuyển vụ án; k) quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh; l) quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; m) quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại; n) yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;",
"hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của viện kiểm sátquyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của viện kiểm sát cấp dưới; đ) giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát. khi vắng mặt, viện trưởng viện kiểm sát ủy quyền cho một phó viện trưởng viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng và chịu trách nhiệm trước viện trưởng viện kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyền. 2. khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) yêu cầu cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của bộ luật này; b) quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội",
"tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bịhồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can; o) kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của tòa án theo quy định của bộ luật này; p) thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật; q) ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát. 3. khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, phó viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 điều này. phó viện trưởng viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về"
] |
[
"thẩm quyền của thanh tra",
"Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm.”.",
"rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. 7. quyết định gia hạn,thẩm quyền, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. 7. quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế. 8. quyết định truy tố. 9. quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can. 10. thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định của bộ luật này.",
"nghĩa vụ của ban kiểm soát",
"Cục Đăng kiểm Việt Nam, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.",
"liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trườngcủa cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố. 8. khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm; yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm. 9. quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam; quyết định chuyển vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc",
"điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tratrái pháp luật của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của bộ luật này; hủy bỏ các quyết định tố tụng không có căn cứ và trái pháp luật của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. trường hợp không phê chuẩn hoặc hủy bỏ thì trong quyết định không phê chuẩn hoặc hủy bỏ phải nêu rõ lý do. 5. quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của bộ luật này. 6. đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để làm rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. 7. trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ"
] |
cần chuẩn bị bao nhiêu bộ hồ sơ khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh bán buôn quặng đồng
|
[
"điều 85. số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh\n1. người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.\n2. cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định."
] |
[
"điều 99. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh\n1. chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.",
"điều 70. số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.",
"điều 90. số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh\n1. người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp một bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.\n2. cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại nghị định này.",
"điều 87. đăng ký hộ kinh doanh\n1. đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.\n2. hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: a) giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; b) giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; c) bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; d) bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.",
"điều 71. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh"
] |
em muốn đầu tư vào một dự án dầu khí ở nước ngoài, em có thể góp vốn theo những cách nào
|
[
"điều 19. góp vốn thực hiện dự án dầu khí\n1. nhà đầu tư thực hiện góp vốn đầu tư theo hình thức sau: a) góp vốn theo hình thức gọi vốn của người điều hành dự án; b) góp vốn vào công ty liên doanh điều hành chung, công ty điều hành; c) mua cổ phần của công ty sở hữu một phần hoặc toàn bộ dự án dầu khí; d) góp vốn theo hình thức cho công ty điều hành vay vốn; đ) các hình thức khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư hoặc do thủ tướng chính phủ quyết định.\n2. nhà đầu tư góp vốn thực hiện dự án dầu khí nước ngoài trong hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bao gồm cả phần thay đổi so với vốn đầu tư ra nước ngoài đã đăng ký). trường hợp nhà đầu tư có các khoản thu nhập từ việc đầu tư vốn cho dự án, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập (nếu có) đối với các khoản thu nhập này theo quy định của pháp luật về thuế."
] |
[
"điều 18. chuyển nhượng dự án dầu khí\n1. nhà đầu tư được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án dầu khí phù hợp quy định của hợp đồng dầu khí, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nghị định này và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế được chấp nhận chung. cấp có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án dầu khí.\n2. trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án dầu khí, nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt và thanh lý dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của luật đầu tư, nghị định này. trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo với ngân hàng nhà nước việt nam.\n3. trường hợp việc chuyển nhượng dự án dầu khí phát sinh lợi nhuận, nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"việc thành viên góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc để bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được thành lập hoặc để tạo thành tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác.",
"điều 23. huy động vốn cho dự án dầu khí và bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án\n1. nhà đầu tư việt nam được ủy quyền cho công ty điều hành huy động vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng (nước ngoài hoặc trong nước) để thực hiện dự án tương ứng với tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư trong dự án.\n2. đối với các dự án đầu tư có thành lập công ty điều hành và trường hợp các tổ chức tài chính, tín dụng có yêu cầu về cầm cố, thế chấp tài sản dự án cho khoản vay, nhà đầu tư được thực hiện các thủ tục pháp lý để công ty điều hành dự án thực hiện các khoản vay này.\n3. trường hợp các tổ chức tài chính, tín dụng có yêu cầu bảo lãnh của các nhà đầu tư, nhà đầu tư việt nam thực hiện việc bảo lãnh tương ứng với tỷ lệ tham gia đầu tư của nhà đầu tư trong dự án.",
"điều 17. huy động vốn cho dự án dầu khí ở nước ngoài và bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án\n1. nhà đầu tư việt nam được ủy quyền cho công ty điều hành huy động vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng (nước ngoài hoặc trong nước) để thực hiện dự án dầu khí ở nước ngoài tương ứng với tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư trong dự án phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.\n2. đối với các dự án dầu khí ở nước ngoài có thành lập công ty điều hành và trường hợp các tổ chức tài chính, tín dụng có yêu cầu về cầm cố, thế chấp tài sản dự án cho khoản vay, nhà đầu tư được thực hiện các thủ tục pháp lý để công ty điều hành thực hiện các khoản vay này.\n3 . trường hợp các tổ chức tài chính, tín dụng có yêu cầu bảo lãnh của các nhà đầu tư, nhà đầu tư việt nam thực hiện việc bảo lãnh tương ứng với tỷ lệ tham gia đầu tư của nhà đầu tư trong dự án phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.",
"việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập."
] |
hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả đối với vi phạm về bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước là gì
|
[
"4. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt và thực hiện bóc riêng tầng đất mặt theo phương án sử dụng tầng đất mặt đối với hành vi quy định tại khoản 1 điều này; b) buộc thực hiện bóc riêng tầng đất mặt theo phương án sử dụng tầng đất mặt đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.",
"điều 20. vi phạm về bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước\n1. phạt tiền đối với hành vi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước có tác động đến tầng đất mặt, nhưng không có phương án sử dụng tầng đất mặt, cụ thể như sau: a) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 ha; b) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha; c) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 1,0 ha đến dưới 3,0 ha; d) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 3,0 ha đến dưới 5,0 ha; đ) phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 5,0 ha trở lên.",
"2. phạt tiền đối với hành vi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước có tác động đến tầng đất mặt, nhưng không bóc riêng tầng đất mặt theo phương án sử dụng tầng đất mặt, cụ thể như sau:a) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 ha; b) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha; c) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 1,0 ha đến dưới 3,0 ha; d) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 3,0 ha đến dưới 5,0 ha; đ) phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 5,0 ha trở lên.\n3. hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điều này."
] |
[
"3. chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;b) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta; c) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta; d) phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta; đ) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta; e) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; g) phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta; h) phạt tiền từ",
"2. hành vi làm biến dạng địa hình thuộc một trong các trường hợp sau đây: thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) hoặc san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận) thì hình thức và mức xử phạt như sau:a) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta; b) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ",
"điều\n4. hình thức xử phạt\n1. các hình thức xử phạt chính bao gồm: a) cảnh cáo; b) phạt tiền.\n2. hình thức xử phạt bổ sung bao gồm: a) tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại khoản 3 điều 25 của luật xử lý vi phạm hành chính. b) tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).\n3. khung phạt tiền quy định tại chương ii của nghị định này là khung phạt tiền áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại các điều 15, 16, 17, 18, 19, khoản 3 điều 21, điều 22, điều 23, khoản 2 điều 25, điều 26 và điều 30 của nghị định này là khung phạt tiền áp dụng cho tổ chức.",
"4. hình thức xử phạt bổ sung:4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này.\n5. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này; b) hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 điều này.",
"1. chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 điều 14 của nghị định số 43/2014/nđ-cp được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 điều 2 của nghị định số 01/2017/nđ-cp) thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta; b) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; c) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta; d) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.2. chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta; b) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích",
"điều 8. xác định diện tích đất vi phạm và mức phạt hành vi vi phạm hành chính"
] |
tôi nghe nói có cơ quan kiểm tra thông tin mà doanh nghiệp kê khai, vậy cơ quan nào kiểm tra và khi nào kiểm tra
|
[
"điều\n3. nguyên tắc phân loại doanh nghiệp\n1. phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại nghị định số\n102/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp việt nam (sau đây viết tắt là nghị định số\n102/2020/nđ-cp\n) và thông tư này.\n2. doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. cơ quan tiếp nhận kiểm tra, xác minh khi có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai; xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. chương ii đăng ký và phân loại doanh nghiệp"
] |
[
"điều 5. xác minh thông tin kê khai\n1. các trường hợp xác minh thông tin: a) tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; b) có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.",
"102/2020/nđ-cp; tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại mẫu số 01 phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này; bảng tổng hợp hồ sơ chứng minh tuân thủ quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp tại mẫu số 02 phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này; b) cơ quan tiếp nhận nhập hồ sơ của doanh nghiệp vào hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân loại doanh nghiệp theo mẫu số 18 phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này đến doanh nghiệp; lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật.",
"điều 12. tiêu chí phân loại doanh nghiệp\n1. doanh nghiệp nhóm i là những doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: a) tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong việc thành lập và hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp; b) tuân thủ quy định pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp theo quy định của nghị định này và quy định của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; c) tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 4 điều 27 nghị định này và lưu giữ hồ sơ gốc theo quy định của pháp luật; d) không vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý theo quy định tại khoản 4 điều 13 nghị định này; đ) các tiêu chí tại điểm a và điểm b khoản này được quy định chi tiết tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.\n2. doanh nghiệp nhóm ii là doanh nghiệp chưa đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 điều này.",
"việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.",
"điều\n18. xác minh thông tin kê khai\n1. các trường hợp xác minh thông tin: a) tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; b) có thông tin về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.\n2. nguồn thông tin để xác minh: a) đối với tiêu chí tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong việc thành lập và hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp: căn cứ nguồn thông tin từ cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp www.dangkykinhdoanh.gov.vn",
"điều 5. xác minh thông tin kê khai\n1. các trường hợp xác minh thông tin: a) tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; b) có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.",
"điều 3. nguyên tắc phân loại doanh nghiệp\n1. phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại nghị định số 102/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp việt nam (sau đây viết tắt là nghị định số 102/2020/nđ-cp) và thông tư này.\n2. doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. cơ quan tiếp nhận kiểm tra, xác minh khi có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai; xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật."
] |
làm sao để biết được những ai phải tuân theo luật lệ về hoạt động trong khu vực biên giới biển việt nam
|
[
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân việt nam và nước ngoài hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới biển nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.\n2. người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao và lãnh sự; phương tiện quân sự nước ngoài vào thăm nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; người, tàu thuyền; hàng hóa nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu bằng đường hàng hải thực hiện theo pháp luật của việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên.\n3. phương tiện công vụ đang thực hiện nhiệm vụ trong khu vực biên giới biển nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam có quy định riêng."
] |
[
"điều 2. đối tượng áp dụng nghị định này áp dụng đối với công dân, cơ quan, tổ chức của việt nam; tàu thuyền mang cờ quốc tịch việt nam và tàu bay mang quốc tịch việt nam dù đang ở bất cứ nơi nào; tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, người nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ việt nam; trường hợp điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. cơ quan, tổ chức, cá nhân, tàu thuyền và các loại phương tiện khác của việt nam, nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng.\n2. nghị định này không áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; tàu thuyền và các phương tiện khác của quân đội nhân dân việt nam, công an nhân dân việt nam đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại cửa khẩu cảng.",
"điều\n2. đối tượng áp dụng\n1. nghị định này áp dụng đối với: a) tàu biển việt nam, chủ tàu, thuyền viên làm việc trên tàu biển việt nam; b) tàu biển nước ngoài, chủ tàu, thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển việt nam; c) tổ chức, cá nhân việt nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan.\n2. nghị định này không áp dụng đối với chủ tàu và thuyền viên làm việc trên các loại tàu dưới đây: a) tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá; b) tàu biển việt nam không hoạt động tuyến quốc tế.",
"điều\n11. quản lý hoạt động trong vành đai biên giới\n1. hội đồng nhân dân tỉnh biên giới đất liền xác định phạm vi vành đai biên giới sau khi có ý kiến bằng văn bản của bộ quốc phòng, bộ công an và bộ ngoại giao; đối với trường hợp đặc biệt báo cáo thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định.\n2. những người quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định này được hoạt động trong vành đai biên giới.\n3. những người không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định này khi vào vành đai biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 điều 6 nghị định này và phải trình báo đồn biên phòng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã sở tại.\n4. cơ quan, tổ chức hoạt động trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho đồn biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.",
"điều 27. các cơ quan, tổ chức và cá nhân\n1. các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực biên giới biển phải chấp hành nghiêm các quy định của nghị định này, quy định pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên có liên quan; có trách nhiệm phối hợp với bộ đội biên phòng, lực lượng chức năng trong bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên biển, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển.",
"điều 15. xử lý vi phạm pháp luật trong khu vực biên giới biển\n1. khi phát hiện người, phương tiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên, lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành có quyền tiến hành kiểm tra, tạm giữ người, phương tiện vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật việt nam.\n2. tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển phải tố giác, tin báo về tội phạm cho đồn biên phòng, công an cấp xã nơi gần nhất; trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện, thu được tài sản chìm đắm, trôi dạt trên vùng biển việt nam phải có trách nhiệm thông báo, giao nộp ngay chính quyền địa phương hoặc đồn biên phòng nơi gần nhất để xử lý theo quy định pháp luật.",
"điều 7. người nước ngoài đến, hoạt động hoặc làm việc, học tập trong khu vực biên giới biển"
] |
hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động trong trường hợp bị tai nạn nhiều lần cần những giấy tờ gì
|
[
"điều\n8. hồ sơ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp do tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp\n1. sổ bảo hiểm xã hội; bản sao hợp lệ hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp đã được giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n2. giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của lần điều trị nội trú sau cùng.",
"3. biên bản điều tra tai nạn lao động; trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định hưởng chế độ tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.4. kết quả đo đạc, quan trắc môi trường lao động đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.\n5. biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa; trường hợp lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước đã được giám định mức suy giảm khả năng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của lần giám định đó.",
"6. văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mẫu đối với lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng; trường hợp lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước đó nhưng chưa được giải quyết chế độ thì có thêm văn bản đề nghị giải quyết của đơn vị nơi đã xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước.7. chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi, chức năng theo quy định về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có)."
] |
[
"điều 12. hồ sơ đề nghị giám định tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n1. đơn đề nghị giám định tnlđ, bnn (lần đầu hoặc tái phát hoặc giám định tổng hợp) của người lao động (mẫu số 14-hbqp).\n2. văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị cấp đầu mối trực thuộc bộ.\n3. giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc của cơ quan bhxh (mẫu số 15a-hbqp).\n4. ngoài hồ sơ hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3 điều này, có thêm: a) trường hợp đề nghị giám định thương tật lần đầu do tnlđ: hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 4, 6 điều 13 thông tư này và bản sao sổ bhxh; b) trường hợp đề nghị giám định lần đầu do bnn: hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 5 điều 14 thông tư này và bản sao sổ bhxh; c) trường hợp đề nghị giám định tnlđ tái phát:\n- các giấy tờ điều trị vết thương tái phát:",
"điều 12. hồ sơ vụ tai nạn lao động\n1. chỉ huy đơn vị để xảy ra tai nạn lao động có trách nhiệm lập hồ sơ vụ tai nạn lao động. hồ sơ vụ tai nạn lao động bao gồm bản chính hoặc bản sao các tài liệu sau đây: a) biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có); b) sơ đồ hiện trường; c) ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân; d) biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích, trừ trường hợp mất tích theo tuyên bố của tòa án; đ) biên bản giám định kỹ thuật, giám định pháp y, giám định tư pháp (nếu có); e) biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động; g) biên bản điều tra tai nạn lao động; h) biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động; i) giấy chứng thương của bệnh viện được điều trị (nếu có); k) giấy ra viện của bệnh viện được điều trị (nếu có).\n2. trong một vụ tai nạn lao động, nếu có nhiều người bị tai nạn lao động thì mỗi người bị tai nạn lao động được lập một hồ sơ riêng.",
"điều 22. hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện\n1. hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) sổ bảo hiểm xã hội; b) giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; c) biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa; d) bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; đ) biên bản điều tra tai nạn lao động;e) đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trường hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại phụ lục vii ban hành kèm theo nghị định này; g) bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.",
"điều\n16. hồ sơ vụ tai nạn lao động\n1. người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ vụ tai nạn lao động. hồ sơ bao gồm bản chính hoặc bản sao các tài liệu sau đây: a) biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có); b) sơ đồ hiện trường; c) ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân; d) biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích, trừ trường hợp mất tích theo tuyên bố của tòa án; đ) biên bản giám định kỹ thuật, giám định pháp y, kết luận giám định tư pháp (nếu có); e) biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động; g) biên bản điều tra tai nạn lao động; h) biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động; i) giấy chứng thương của cơ sở y tế được điều trị (nếu có); k) giấy ra viện của cơ sở y tế được điều trị (nếu có).\n2. trong một vụ tai nạn lao động, nếu có nhiều người bị tai nạn lao động thì mỗi người bị tai nạn lao động được lập một bộ hồ sơ riêng.",
"điều\n17. hồ sơ khám giám định lại do tái phát đối với trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động, khám giám định lại bệnh nghề nghiệp tái phát hoặc tiến triển\n1. giấy đề nghị giám định y khoa.\n2. bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: a) bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện có thể hiện tổn thương do tai nạn lao động nặng hơn đối với trường hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động; b) bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp thể hiện tổn thương do bệnh nghề nghiệp ở mức độ nặng hơn đối với trường hợp khám giám định lại bệnh nghề nghiệp.\n3. bản sao hợp lệ biên bản giám định y khoa lần gần nhất.\n4. trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều 47 của luật an toàn, vệ sinh lao động trong các giấy tờ quy định khoản 2 điều này phải thể hiện tổn thương không có khả năng điều trị ổn định.",
"điều\n7. hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định lại sau khi thương tật, bệnh tật tái phát\n1. sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã được giám định nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp; bản sao hợp lệ hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp đã được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp."
] |
đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện trong những trường hợp nào
|
[
"2. khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho viện kiểm sát cùng cấp. đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.",
"quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của thẩm phán thì thẩm phán trả lại đơn khởi kiện; g) người khởi kiện rút đơn khởi kiện.",
"trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện",
"đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại; d) hết thời hạn quy định tại khoản 2 điều 195 của bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng; đ) vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án;đ) vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án; e) người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của thẩm phán quy định tại khoản 2 điều 193 của bộ luật này. trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu",
"3. đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây: a) người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;a) người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại; c) đã có đủ điều kiện khởi kiện; d) các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n4. tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 điều này.",
"1. thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây: a) người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại điều 186 và điều 187 của bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;c) sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật"
] |
[
"này ngày khởi kiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu;c) trường hợp sau khi thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mới nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho tòa án, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện.",
"cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện.",
"trả lại đơn khởi kiện",
"1. thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây: a) người khởi kiện không có quyền khởi kiện; b) người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ; c) trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó; d) sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật; đ) sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án; e) người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại điều 33 của luật này; g) đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 điều 118 của luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điều 122 của luật này;h) hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 điều 125 của luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp",
"quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự\n1. đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.\n2. trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.",
"4. trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 điều này mà người khởi kiện không nộp cho tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì tòa án thông báo cho họ biết về việc không thụ lý vụ án với lý do là họ không nộp tiền tạm ứng án phí. trường hợp này, người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.",
"quyền, nghĩa vụ của bị đơn\n1. các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại điều 70 của bộ luật này.\n2. được tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.\n3. chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.\n4. đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại điều 71 của bộ luật này.\n5. đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại điều 71 của bộ luật này.\n6. trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác."
] |
tôi nghe nói là nhà nước có thể giao đất rừng phòng hộ cho cá nhân vậy cá nhân đó có được quyền gì trên mảnh đất này
|
[
"3. người được nhà nước giao đất quy định tại khoản 1 điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không được ghi nhận tài sản là tài sản công trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.4. người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 điều này, trừ trường hợp ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, được thực hiện quyền của người sử dụng đất và phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 8 điều 45 của luật này.",
"đất rừng phòng hộ\n1. nhà nước giao đất rừng phòng hộ để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; b) tổ chức kinh tế đối với đất rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích đất rừng sản xuất của tổ chức đó; c) cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ; d) cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.\n2. các đối tượng được nhà nước giao đất rừng phòng hộ quy định tại khoản 1 điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp."
] |
[
"đất rừng đặc dụng\n1. nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) ban quản lý rừng đặc dụng; b) tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; c) ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; d) cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng.\n2. căn cứ điều kiện cụ thể, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.",
"đất rừng sản xuất\n1. nhà nước giao đất rừng sản xuất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây: a) cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thường trú trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất quy định tại điểm b khoản 3 điều 176 của luật này; đối với phần diện tích đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt hạn mức giao đất thì phải chuyển sang thuê đất; b) cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng; c) đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng; d) ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ.",
"quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng phòng hộ\n1. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng phòng hộ có quyền sau đây: a) các quyền quy định tại điều 73 của luật này; b) được nhà nước bảo đảm kinh phí bảo vệ và phát triển rừng; c) khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại điều 55 của luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của nhà nước; d) được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn; cá nhân được để lại quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.\n2. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng phòng hộ có nghĩa vụ quy định tại điều 74 của luật này.",
"1. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ có quyền sau đây: a) các quyền quy định tại điều 73 của luật này; b) được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản khác trên đất trồng rừng sản xuất do chủ rừng đầu tư; c) được sở hữu cây trồng xen, vật nuôi và tài sản khác trên đất trồng rừng phòng hộ do chủ rừng đầu tư; d) khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại điều 55, rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điều 59 của luật này; đ) được chia sẻ lợi ích từ rừng trong trường hợp trồng rừng bằng vốn ngân sách nhà nước; e) được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng; g) cá nhân được để lại quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.2. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ có nghĩa vụ quy định tại điều 74 của luật này.",
"quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng sản xuất\n1. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng sản xuất có quyền sau đây: a) các quyền quy định tại điều 73 của luật này; b) đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, được khai thác lâm sản theo quy định tại điều 58 của luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của nhà nước; c) đối với rừng sản xuất là rừng trồng, được khai thác lâm sản theo quy định tại điều 59 của luật này; được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của nhà nước; được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng trồng do chủ rừng đầu tư; d) được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn; cá nhân được để lại quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.\n2. hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng sản xuất có nghĩa vụ quy định tại điều 74 của luật này.",
"quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ"
] |
em muốn đi du lịch biển ở việt nam, vậy em cần phải làm gì để đảm bảo chuyến đi an toàn và hợp pháp
|
[
"quy định chung\n1. tổ chức, cá nhân hoạt động trong vùng biển việt nam phải tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia của việt nam, tuân thủ quy định của pháp luật việt nam và pháp luật quốc tế có liên quan.\n2. nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tàu thuyền, tổ chức, cá nhân hoạt động trong vùng biển việt nam phù hợp với quy định của pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên."
] |
[
"thời gian học viên thực tập, thuyền viên tập sự hoặc đảm nhiệm chức danh trên tàu biển.",
"nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển\n1. quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật việt nam, phù hợp với hiến chương liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên.\n2. các cơ quan, tổ chức và mọi công dân việt nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.\n3. nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.",
"nguyên tắc đăng ký tàu biển",
"gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển\n1. khi hoạt động trong vùng biển việt nam, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật việt nam và pháp luật quốc tế có liên quan đến việc gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.\n2. khi vận chuyển, bốc, dỡ các loại hàng hóa, thiết bị có khả năng gây hại đối với tài nguyên, đời sống của con người và ô nhiễm môi trường biển, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân phải sử dụng thiết bị và các biện pháp chuyên dụng theo quy định để ngăn ngừa và hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra cho người, tài nguyên và môi trường biển.",
"điều 21. trong vùng biển việt nam tàu thuyền quân sự khi hoạt động trong vùng biển việt nam, phải chấp hành công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982, các điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên, luật biển việt nam năm 2012 và pháp luật hàng hải của việt nam.",
"thời gian thuyền viên, học viên làm việc, thực tập trên tàu biển.",
"điều 6. người, phương tiện việt nam hoạt động trong khu vực biên giới biển\n1. công dân việt nam (trừ công dân có hộ khẩu thường trú trong khu vực biên giới biển) vào khu vực biên giới biển phải có một trong các loại giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân hoặc giấy chứng minh sĩ quan, giấy chứng minh quân đội, giấy chứng minh công an nhân dân (đối với cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân); nếu ở qua đêm phải đăng ký lưu trú tại công an cấp xã sở tại."
] |
liệu việc thông báo quyết định đầu tư cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án có bắt buộc hay không
|
[
"bản sao có công chứng) kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản để giám sát và phối hợp thực hiện.",
"điều 21. trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn oda, vốn vay ưu đãi\n1. thực hiện theo quy định tại điều 41 luật đầu tư công.\n2. báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được lập theo quy định tại điều 44 luật đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan có tính đến các nội dung theo mẫu của nhà tài trợ nước ngoài, bảo đảm thống nhất với những nội dung của quyết định chủ trương đầu tư và hài hoà quy trình, thủ tục giữa việt nam và nhà tài trợ nước ngoài.",
"3. hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại điều 45 luật đầu tư công và quy định của chính phủ về quy định chi tiết một số điều của luật đầu tư công, trong đó: a) trường hợp chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý nợ công;b) các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng việt kèm theo; c) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đầu tư chương trình, dự án, cơ quan chủ quản thông báo cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án về quyết định đầu tư chương trình, dự án, đồng thời gửi bộ kế hoạch và đầu tư, bộ tài chính và các cơ quan có liên quan quyết định đầu tư chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có công chứng) kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê duyệt có"
] |
[
"bản sao có công chứng) kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản để giám sát và phối hợp thực hiện.",
"về đầu tư có quy định hoặc quyết định đầu tư của chủ đầu tư; bản sao văn bản phê duyệt quy hoạch công trình của cơ quan có thẩm quyền.",
"về đầu tư có quy định hoặc quyết định đầu tư của chủ đầu tư; bản sao văn bản phê duyệt quy hoạch công trình của cơ quan có thẩm quyền.",
"điều 29. công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư\n1. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 7 và khoản 4 điều 8 của luật đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu.\n2. nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) thông tin quy định tại khoản 2 điều 28 của nghị định này; b) danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư; c) kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.",
"điều\n21. trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư\n1. cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên và môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước khác có trách nhiệm công bố đầy đủ, công khai quy hoạch, danh mục dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n2. trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch, danh mục dự án đầu tư và các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư, các cơ quan quy định tại khoản 1 điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin theo thẩm quyền cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.\n3. nhà đầu tư có quyền sử dụng thông tin theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này để lập hồ sơ đăng ký đầu tư.",
"6. bộ kế hoạch và đầu tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ.7. trường hợp các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có thay đổi so với nội dung đề xuất chương trình, dự án đã được phê duyệt: cơ quan chủ quản bổ sung báo cáo cụ thể các nội dung thay đổi so với đề xuất chương trình, dự án đã được phê duyệt tại tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 15 của nghị định này.",
"điều 63. công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư\n1. bên mời thầu chịu trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 4 của nghị định này.\n2. bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến nhà đầu tư tham dự thầu trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 điều 4 của nghị định này. nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) thông tin quy định tại khoản 4 điều 62 của nghị định này; b) danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư (đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh); c) kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn."
] |
thành phần đoàn kiểm tra giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng bao gồm những ai
|
[
"3. thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất a) bộ trưởng bộ quốc phòng phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo đề xuất, báo cáo của cơ quan chức năng bộ quốc phòng.trường hợp trong kế hoạch công tác năm của cơ quan chức năng bộ quốc phòng đã được bộ trưởng bộ quốc phòng phê duyệt có nội dung, đối tượng, phạm vi, thời gian tiến hành cuộc kiểm tra, giám sát hoặc bộ trưởng bộ quốc phòng có văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cơ quan chức năng bộ quốc phòng chủ trì kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thì thủ trưởng cơ quan chức năng bộ quốc phòng phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp theo kế hoạch công tác năm đã được phê duyệt hoặc văn bản chỉ đạo của bộ trưởng bộ quốc phòng; b) thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc bộ quốc phòng được giao quản lý doanh nghiệp phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với doanh nghiệp quốc",
"và hồ sơ, tài liệu có liên quan; trưởng đoàn kiểm tra, giám sát chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát; b) nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát, bao gồm: căn cứ tiến hành kiểm tra, giám sát; thời gian, địa điểm kiểm tra, giám sát; thành phần đoàn kiểm tra, giám sát; nội dung và kết quả kiểm tra, giám sát (xác định rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế, sai phạm (nếu có) theo từng nội dung kiểm tra, giám sát); kiến nghị của doanh nghiệp được kiểm tra, giám sát; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có); đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, khắc phục những tồn tại, hạn chế, sai phạm (nếu có);c) dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát được gửi lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan đến nội dung dự thảo kết luận kiểm tra, giám sát trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. trường hợp dự thảo báo cáo có nội dung kiến nghị chuyển cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra,",
"kiểm tra, giám sát, trừ cuộc kiểm tra, giám sát đột xuất theo quy định tại điểm c khoản này; tổ chức họp đoàn kiểm tra, giám sát để phổ biến kế hoạch kiểm tra, giám sát, phân công nhiệm vụ cho thành viên đoàn kiểm tra, giám sát; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát đã được phê duyệt; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 điều này đối với trường hợp phát sinh cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, giám sát; c) trường hợp kiểm tra, giám sát đột xuất, trưởng đoàn kiểm tra, giám sát có trách nhiệm thông báo thành phần đoàn kiểm tra, giám sát, nội dung, thời gian kiểm tra, giám sát cho đối tượng kiểm tra, giám sát chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, trước ngày kiểm tra, giám sát.5. lập báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát a) sau khi kết thúc hoạt động kiểm tra, giám sát tại đơn vị theo kế hoạch, căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên đoàn kiểm tra, giám sát và hồ sơ, tài liệu có liên quan; trưởng đoàn kiểm tra, giám sát chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo",
"trường hợp dự thảo báo cáo có nội dung kiến nghị chuyển cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, điều tra, kết luận và xử lý hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đoàn kiểm tra, giám sát có văn bản kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật gửi cơ quan thanh tra, điều tra, pháp chế cùng cấp để lấy ý kiến trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.",
"4. tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt a) thành lập đoàn kiểm tra, giám sát: thành phần đoàn kiểm tra, giám sát gồm: trưởng đoàn kiểm tra, giám sát; phó trưởng đoàn kiểm tra, giám sát (nếu cần thiết); thành viên đoàn kiểm tra, giám sát.thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc kiểm tra, giám sát có trách nhiệm đề xuất người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc kiểm tra, giám sát làm trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và thành phần, số lượng thành viên khác tham gia đoàn kiểm tra, giám sát để cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 3 điều này xem xét, quyết định;b) trưởng đoàn kiểm tra, giám sát có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt chương trình làm việc, đề cương chi tiết yêu cầu đối tượng kiểm tra, giám sát báo cáo, gửi cho đối tượng kiểm tra, giám sát ít nhất là 07 (bảy) ngày, trước ngày kiểm tra, giám sát, trừ cuộc kiểm tra, giám sát đột xuất theo quy định tại điểm c khoản này; tổ",
"6. phê duyệt, thông báo kết quả kiểm tra, giám sát6. phê duyệt, thông báo kết quả kiểm tra, giám sát a) dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát sau khi hoàn thiện phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra, giám sát xem xét, thông qua trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 3 điều này (không bao gồm người phê duyệt kế hoạch theo ủy quyền) xem xét, cho ý kiến chỉ đạo bằng văn bản; b) báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát sau khi cấp có thẩm quyền cho ý kiến chỉ đạo được phép ban hành, phải gửi cho đối tượng được kiểm tra, giám sát và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để thực hiện, theo dõi, giám sát. chương iii trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp",
"phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được giao quản lý theo đề xuất, báo cáo của cơ quan chức năng trực thuộc;c) người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với đơn vị nội bộ doanh nghiệp, công ty con là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và đối tượng khác thuộc phạm vi, thẩm quyền theo đề xuất, báo cáo của phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp;",
"điều\n18. phương thức kiểm tra, giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thông qua thành lập đoàn kiểm tra, giám sát\n1. quy trình kiểm tra, giám sát a) lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát; b) tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát; c) lập báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; d) phê duyệt, thông báo kết quả kiểm tra, giám sát.\n2. nội dung chủ yếu của kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất bao gồm: a) căn cứ ban hành kế hoạch; b) mục đích, yêu cầu; c) đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát; d) thành phần, nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, giám sát; đ) phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; e) tổ chức thực hiện."
] |
[
"điều\n16. hình thức kiểm tra, giám sát\n1. kiểm tra, giám sát gián tiếp thông qua việc tổng hợp, phân tích, đánh giá, thẩm tra, thẩm định các loại báo cáo, hồ sơ tài liệu khác có liên quan của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền đã kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trong kỳ có liên quan.\n2. kiểm tra, giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua thành lập đoàn kiểm tra, giám sát theo kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. kết hợp hình thức kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.",
"trường hợp dự thảo báo cáo có nội dung kiến nghị chuyển cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, điều tra, kết luận và xử lý hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đoàn kiểm tra, giám sát có văn bản kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật gửi cơ quan thanh tra, điều tra, pháp chế cùng cấp để lấy ý kiến trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.",
"điều 18. phương thức kiểm tra, giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thông qua thành lập đoàn kiểm tra, giám sát\n1. quy trình kiểm tra, giám sát a) lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát; b) tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát; c) lập báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; d) phê duyệt, thông báo kết quả kiểm tra, giám sát.\n2. nội dung chủ yếu của kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất bao gồm: a) căn cứ ban hành kế hoạch; b) mục đích, yêu cầu; c) đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát; d) thành phần, nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, giám sát; đ) phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; e) tổ chức thực hiện.",
"và hồ sơ, tài liệu có liên quan; trưởng đoàn kiểm tra, giám sát chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát; b) nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát, bao gồm: căn cứ tiến hành kiểm tra, giám sát; thời gian, địa điểm kiểm tra, giám sát; thành phần đoàn kiểm tra, giám sát; nội dung và kết quả kiểm tra, giám sát (xác định rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế, sai phạm (nếu có) theo từng nội dung kiểm tra, giám sát); kiến nghị của doanh nghiệp được kiểm tra, giám sát; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có); đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, khắc phục những tồn tại, hạn chế, sai phạm (nếu có);c) dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát của đoàn kiểm tra, giám sát được gửi lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan đến nội dung dự thảo kết luận kiểm tra, giám sát trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. trường hợp dự thảo báo cáo có nội dung kiến nghị chuyển cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra,",
"nhân dân có thẩm quyền để thống nhất quan điểm giải quyết. việc trao đổi phải được cụ thể bằng văn bản. văn bản này có nội dung thể hiện rõ kết quả việc kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; việc đánh giá các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; những vấnvề tội phạm, kiến nghị khởi tố; việc đánh giá các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; những vấn đề gây cản trở cho việc làm sáng tỏ nội dung vụ việc nhưng không thuộc các trường hợp pháp luật quy định là căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; đường lối giải quyết (quan điểm tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm). sau khi viện kiểm sát có văn bản trao đổi thống nhất với đường lối giải quyết thì dự thảo quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp cho ý kiến trước khi trình thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng cơ quan điều tra được phân công (hoặc được ủy quyền); cấp trưởng",
"điều 16. thành phần đoàn kiểm tra và người tham gia giúp việc đoàn kiểm tra",
"điều 16. hình thức kiểm tra, giám sát\n1. kiểm tra, giám sát gián tiếp thông qua việc tổng hợp, phân tích, đánh giá, thẩm tra, thẩm định các loại báo cáo, hồ sơ tài liệu khác có liên quan của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền đã kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trong kỳ có liên quan.\n2. kiểm tra, giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua thành lập đoàn kiểm tra, giám sát theo kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. kết hợp hình thức kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này."
] |
hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá có bị coi là vi phạm pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá hàng nhập khẩu không
|
[
"quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\n1. tự định giá và điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh, trừ hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá cụ thể. được xem xét áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do nhà nước quy định để định giá hàng hóa, dịch vụ.\n2. tự định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại luật này.\n3. tham gia xây dựng và kết nối, chia sẻ thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá.",
"6. tiếp cận thông tin về chính sách giá của nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của nhà nước.\n7. khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giá; yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.",
"3. tham gia xây dựng và kết nối, chia sẻ thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá.\n4. hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ mà không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, pháp luật về chống bán phá giá hàng nhập khẩu và phải niêm yết công khai về mức giá cũ, mức giá mới, thời hạn hạ giá đối với các trường hợp sau đây: a) hàng tươi sống; b) hàng hóa tồn kho; c) hàng hóa, dịch vụ theo mùa vụ;a) hàng tươi sống; b) hàng hóa tồn kho; c) hàng hóa, dịch vụ theo mùa vụ; d) hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của pháp luật; đ) hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, phá sản, giải thể; thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh; e) hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước.\n5. kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá xem xét, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá."
] |
[
"điều 48. vi phạm thực hiện cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp việc thực hiện cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp sẽ bị coi là vi phạm trong các trường hợp sau:\n1. bên bị yêu cầu hoặc chính phủ của bên bị yêu cầu trong điều tra chống trợ cấp cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp xuất khẩu hàng hóa bị điều tra vào việt nam với mức giá thấp hơn mức giá cam kết.\n2. bên bị yêu cầu hoặc chính phủ của bên bị yêu cầu trong điều tra chống trợ cấp, cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp không cung cấp định kỳ thông tin về việc thực hiện cam kết được quy định trong nội dung cam kết.",
"nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\n1. lập phương án giá hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ hoặc cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy định của luật này.\n2. chấp hành văn bản định giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n4. niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n5. giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng.\n6. công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n7. giải quyết kịp thời các khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.",
"điều 24. điều kiện thương mại thông thường hàng hóa tương tự được coi là bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu theo điều kiện thương mại thông thường trừ các trường hợp sau:\n1. các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba có giá bán thấp hơn chi phí trên một đơn vị sản phẩm trong một khoảng thời gian ít nhất là 06 tháng với khối lượng, số lượng đáng kể và giá bán của các giao dịch này thấp hơn bình quân gia quyền của chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm của hàng hoá tương tự trong thời kỳ điều tra để xác định việc bán phá giá.",
"điều\n16. hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh\n1. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.\n2. ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 điều này, doanh nghiệp vi phạm các quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm; b) buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh liên quan; c) buộc cơ cấu lại doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.",
"điều 41. vi phạm thực hiện cam kết việc thực hiện cam kết sẽ bị coi là vi phạm trong các trường hợp sau đây:\n1. bên đề nghị cam kết xuất khẩu hàng hóa bị điều tra vào việt nam thấp hơn mức giá cam kết;\n2. bên đề nghị cam kết không cung cấp định kỳ thông tin về việc thực hiện cam kết được quy định trong nội dung cam kết;\n3. bên đề nghị cam kết không hợp tác với cơ quan điều tra trong việc xác minh, điều tra tại chỗ những thông tin do bên đề nghị cam kết cung cấp định kỳ;\n4. thông tin, số liệu bên đề nghị cam kết cung cấp về việc thực hiện cam kết không chính xác;\n5. bên đề nghị cam kết có hành vi lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đang áp dụng;\n6. bên đề nghị cam kết tự ý hủy bỏ cam kết nhưng không thông báo cho cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 3 điều 42 của nghị định này;\n7. các trường hợp khác do cơ quan điều tra xác định.",
"quyền của người tiêu dùng\n1. lựa chọn, thỏa thuận về giá khi mua hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá cụ thể.\n2. tiếp cận thông tin về chính sách giá của nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của nhà nước.\n3. được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin về giá, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ và hóa đơn theo quy định của pháp luật.\n4. kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá xem xét điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.\n5. khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện theo quy định của luật này, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"quyền của người tiêu dùng\n1. được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.\n2. được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.\n3. lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.4. góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh."
] |
mình đang muốn biết về việc quản lý tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, cụ thể là trường hợp ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thu được tiền từ dịch vụ này thì số tiền đó sẽ được sử dụng như thế nào
|
[
"7. bộ tài nguyên và môi trường ban hành mẫu tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu dự toán chi quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu thông báo của quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại điểm b và điểm c khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 điều này.",
"5. việc xác định và điều phối tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác được thực hiện như sau:a) trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn cứ vào số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích được chi trả, giám đốc quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác xác định số tiền để chi trả cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên năm trước để điều phối, chi trả cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; b) trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác thông báo cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; c) quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác được trích lại tối đa không quá 10% tổng số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác để phục vụ cho hoạt động quy định tại khoản 6 điều này.6. kinh phí trích lại cho quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác được sử dụng",
"4. quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác như sau: a) kiểm tra tính chính xác của diện tích cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; lập danh sách tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;b) tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; c) lập kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; dự toán chi quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên vào quý iv hằng năm; trình bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường (đối với trường hợp quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác là quỹ bảo vệ môi trường việt nam) hoặc trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác là quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh) quyết định; d) thông báo kế hoạch thu, chi đến tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật.",
"định tại khoản 6 điều này.6. kinh phí trích lại cho quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác được sử dụng để bổ sung chi cho các hoạt động của bộ máy quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác phục vụ trực tiếp cho hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hướng dẫn của bộ tài chính.",
"3. chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên bao gồm:3. chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên bao gồm: a) tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; b) trả cho bên nhận khoán bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên; c) kiểm tra, giám sát, thống kê, kiểm kê, đánh giá hệ sinh thái tự nhiên; d) phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; đ) chi cho quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác theo quy định tại điểm c khoản 5 điều này; e) các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật.",
"2. trường hợp đối tượng quy định tại điều 122 nghị định này là ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hoặc tổ chức được giao quản lý, bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật, tiền thu được từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại khoản 3 điều này, phần còn lại được chuyển về quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc quỹ bảo vệ môi trường việt nam đối với địa phương chưa thành lập quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh để điều phối, sử dụng cho mục đích bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh.",
"điều 127. sử dụng, quản lý tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên\n13:43 11/9/25 nghị định 08/2022/nđ-cp hướng dẫn luật bảo vệ môi trường mới nhất1. tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật."
] |
[
"trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên lập bản kê nộp tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và gửi quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác; d) tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên nộp tiền theo từng quý hoặc từng năm. thời gian nộp chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý đối với trường hợp nộp theo quý và chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý i đối với trường hợp nộp theo năm.4. bộ tài nguyên và môi trường ban hành mẫu hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu bản kê nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 3 điều này.",
"3. nguyên tắc chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được quy định như sau:3. nguyên tắc chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được quy định như sau: a) tổ chức, cá nhân sử dụng một hoặc một số dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; b) việc chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được thực hiện bằng hình thức trả tiền trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp thông qua ủy thác; c) tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được hạch toán vào giá thành sản phẩm, dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, phải bảo đảm bù đắp chi phí cho hoạt động bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên; d) tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải sử dụng tiền thu được từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên.",
"điều\n65. sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng\n1. bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức, tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả tiền trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng, phần còn lại được hạch toán là nguồn thu của đơn vị và được chi theo quy định của pháp luật về tài chính áp dụng cho tổ chức đó. mục 4. quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng",
"điều 125. hình thức chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên\n1. tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền trực tiếp cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên. trường hợp không thực hiện theo hình thức trả tiền trực tiếp, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác qua quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc quỹ bảo vệ môi trường việt nam trong trường hợp địa phương chưa có quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh.",
"3. đề nghị tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên điều chỉnh tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên không bảo đảm đúng thỏa thuận đã ký kết về diện tích hoặc trạng thái của hệ sinh thái tự nhiên đã được tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên chi trả số tiền tương ứng.4. ký hợp đồng, kê khai số tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải chi trả với quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác trong trường hợp thực hiện chi trả theo hình thức ủy thác.\n5. chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp làm căn cứ xác định mức chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.\n6. trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đã ký kết.",
"2. tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. đối với hoạt động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đã thực hiện trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành, việc trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được tính từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành.3. việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác được thực hiện như sau: a) hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác phải phù hợp với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cho toàn bộ khu vực áp dụng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 4 điều 128 nghị định này; b) trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên gửi kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên về quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác; c) chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên lập bản kê",
"điều 122. tổ chức, cá nhân cung ứng và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên\n1. ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.\n2. tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 2 điều 121 nghị định này."
] |
tôi muốn nhập khẩu hàng hóa vào việt nam. tôi cần phải làm gì
|
[
"thủ tục hải quan\n1. khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: a) khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại điều 24 của luật này; b) đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm: a) tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; b) kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan."
] |
[
"hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.",
"thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải\n1. khi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền phải khai hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm thủ tục hải quan; cung cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải. trường hợp các chứng từ liên quan đã đáp ứng yêu cầu của việc kiểm tra hải quan thì chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền không phải khai hải quan, trừ hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải.",
"một lượng nguyên liệu thuốc thú y, thuốc thú y nhất định của một hoặc nhiều lô sản xuất của một loại sản phẩm do cùng một cơ sở sản xuất, cùng một tổ chức nhập khẩu, được nhập khẩu cùng một chuyến hàng và có cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.",
"trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác\n1. kê khai, tính thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế của mình.\n2. nộp thuế và các khoản thu khác đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. chấp hành quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của luật này; e) bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; g) nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.3. người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 điều này trong phạm vi được ủy quyền. người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 điều này."
] |
tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư của các quỹ bảo hiểm được phân bổ và hạch toán ra sao
|
[
"3. toàn bộ số tiền sinh lời thu được từ khoản đầu tư (bao gồm tiền sinh lời từ quỹ dự phòng rủi ro)3. toàn bộ số tiền sinh lời thu được từ khoản đầu tư (bao gồm tiền sinh lời từ quỹ dự phòng rủi ro) được phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều 13 nghị định này và được hạch toán theo chế độ kế toán của bảo hiểm xã hội việt nam.\n4. số tiền thu hồi từ hoạt động đầu tư đã quá hạn trả nợ được hạch toán theo thứ tự thu đủ nợ gốc trước, thu nợ tiền sinh lời sau. trường hợp có phán quyết của tòa án nêu cụ thể, số tiền thu hồi được hạch toán theo bản án của tòa án.",
"điều 14. chi phí đầu tư và việc theo dõi, hạch toán khoản đầu tư\n1. các chi phí liên quan tới hoạt động đầu tư (chi phí lưu ký, giao dịch và chi phí khác theo quy định của pháp luật) được hạch toán, chi trả theo quy định tại nghị định của chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chi tổ chức và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n2. số tiền gốc thu được từ khoản đầu tư được theo dõi và hạch toán độc lập theo từng quỹ (quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ dự phòng rủi ro) trong đó đối với quỹ bảo hiểm xã hội chi tiết theo từng quỹ thành phần và được hạch toán theo chế độ kế toán của bảo hiểm xã hội việt nam."
] |
[
"điều 123. quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội\n1. quỹ bảo hiểm xã hội được đầu tư và hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần.\n2. hoạt động đầu tư quỹ phải được kiểm soát, quản lý rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro.\n3. chính phủ quy định quy trình kiểm soát, quản lý rủi ro đầu tư, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.",
"điều 52. lợi nhuận, phân phối lợi nhuận\n1. lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam. lợi nhuận thực hiện trong năm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác.\n2. sau khi đáp ứng các quy định về vốn, khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, trích lập quỹ dự trữ bắt buộc, bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam được phân phối lợi nhuận còn lại theo quy định pháp luật.",
"điều 26. phân phối lợi nhuận, chi phí của quỹ\n1. quỹ thực hiện phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo các quy định tại điều 7 thông tư này.\n2. chi phí của quỹ thực hiện theo quy định tại điều 8 thông tư này.",
"điều\n76. phân chia thặng dư trong bảo hiểm nhân thọ\n1. doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chia lãi phải tách, theo dõi riêng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí có liên quan đến các hợp đồng này (sau đây gọi là quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi).\n2. vào thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thể sử dụng một phần hoặc toàn bộ thặng dư của quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi để phân chia cho các chủ hợp đồng và chủ sở hữu. trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm bảo đảm tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơn 70% số thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỉ lệ tử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.",
"điều 12. sử dụng tiền sinh lời của hoạt động đầu tư toàn bộ số tiền sinh lời thu được hằng năm của hoạt động đầu tư theo quy định tại nghị định này và số tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi phản ánh các khoản thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:",
"điều\n54. quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư\n1. việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình, dự án đầu tư.\n2. quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng do chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng ppp thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này.",
"điều\n52. chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư\n1. chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại nghị định này."
] |
đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp mấy lần trong năm
|
[
"3. đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây: a) kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) báo cáo tài chính hằng năm; c) báo cáo của hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của hội đồng quản trị và từng thành viên hội đồng quản trị; d) báo cáo của ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc;đ) báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của ban kiểm soát và kiểm soát viên; e) mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; g) vấn đề khác thuộc thẩm quyền.",
"cuộc họp đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. ngoài cuộc họp thường niên, đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. địa điểm họp đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ việt nam.\n2. đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác, hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính."
] |
[
"đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n2. hội đồng quản trị triệu tập đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 1 điều\n69 của luật này; c) số thành viên ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 điều 51 của luật này; d) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng; đ) theo yêu cầu của ban kiểm soát; e) quyết định nội dung theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; g) trường hợp khác quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.g) trường hợp khác quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đại hội đồng cổ đông họp bất thường theo quyết định triệu tập họp của hội đồng quản trị trong các trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản\n1 điều 62 của luật này; c) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng; d) theo yêu cầu của ban kiểm soát;đ) các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"biên bản họp đại hội đồng cổ đông",
"triệu tập họp đại hội đồng cổ đông\n1. hội đồng quản trị triệu tập họp đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; b) số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật; c) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 115 của luật này; d) theo yêu cầu của ban kiểm soát; đ) trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.đ) trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty."
] |
thủ tục cấp bằng 'tổ quốc ghi công' cho liệt sĩ hy sinh đã lâu mà chưa được cấp bằng được thực hiện như thế nào
|
[
"điều 6. thủ tục cấp bằng “tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp bằng “tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng\n12 năm 1994 trở về trước đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm c khoản 5 điều 21 nghị định số 131/2021/nđ-cp thì báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, công an cấp tỉnh đối với công an, ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng)."
] |
[
"1. căn cứ để cấp bằng “tổ quốc ghi công” như sau: a) một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước. b) có giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và có:b) có giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và có: một trong các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận là liệt sĩ, hy sinh; trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý thì sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh sách, sổ quản lý liệt sĩ đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022 và báo cáo số liệu theo mẫu số 101 phụ lục i",
"5. sau khi nhận được bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng của thủ tướng chính phủ do bộ lao động - thương binh và xã hội chuyển đến, trong thời gian 05 ngày, cục tổ chức cán bộ có trách nhiệm chuyển bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm theo hồ sơ liệt sĩ về công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ. công an cấp tỉnh trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm theo hồ sơ liệt sĩ, có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 5 thông tư này,",
"điều 21. hồ sơ, thủ tục cấp bằng “tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp bằng “tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước",
"điều 22. hồ sơ, thủ tục cấp bằng “tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại điều 14 pháp lệnh nhưng chưa được cấp bằng “tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006\n1. căn cứ cấp bằng “tổ quốc ghi công”: hồ sơ công nhận và hưởng chế độ ưu đãi được xác lập đủ và đúng quy định tại từng thời điểm hiện đang lưu tại sở lao động - thương binh và xã hội, kèm danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần có ký nhận của người hưởng trợ cấp.",
"ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú để tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trao bằng “tổ quốc ghi công” cho thân nhân (trường hợp không còn thân nhân thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao bằng “tổ quốc ghi công” về ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh); bàn giao hồ sơ kèm theo bản sao quyết định cấp bằng về sở lao động - thương binh và xã hội nơi tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ để thực hiện chế độ ưu đãi.trường hợp cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh ở xa (nơi biên giới, hải đảo) không có điều kiện tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trong thời gian 10 ngày, chuyển bản sao quyết định cấp bằng, kèm theo bằng “tổ quốc ghi công” và hồ sơ liệt sĩ về bộ tư lệnh thủ đô hà nội hoặc bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú (trường hợp không còn thân nhân thì chuyển về bộ tư lệnh thủ đô hà nội hoặc bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh) để triển khai thực hiện."
] |
xảy ra lũ lụt lớn bất ngờ thì người dân địa phương nhận được những sự hỗ trợ nào từ nguồn đóng góp tự nguyện
|
[
"3. trường hợp khoản đóng góp tự nguyện có địa chỉ cụ thể theo cam kết để sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, xây dựng mới công trình hạ tầng thiết yếu và các nội dung khác thì tổ chức, cá nhân đóng góp có trách nhiệm thống nhất với chính quyền địa phương về thiết kế, quy mô, chất lượng, tiến độ sửa chữa, xây dựng công trình và phù hợp với các quy hoạch liên quan theo quy định hiện hành.",
"định.2. sau khi đã ưu tiên sử dụng theo các nội dung chi quy định tại khoản 1 điều này mà kinh phí vận động đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh còn dư, ủy ban nhân dân thống nhất với ban vận động cùng cấp để quyết định thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại các địa phương vùng bị thiên tai, dịch bệnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu của cuộc vận động.",
"sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh; h) hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp; i) hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại; k) hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.2. sau khi đã ưu tiên sử dụng theo các nội dung chi quy định tại khoản 1 điều này mà kinh phí",
"1. nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau: a) hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; b) hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; c) hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân; d) hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố; đ) dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở; e) vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;g) hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh; h) hỗ trợ giống cây",
"điều 11. nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện"
] |
[
"1. chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại khoản 3 điều 10 luật phòng, chống thiên tai, bao gồm: a) cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình; b) hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng; c) hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.2. hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ tại cấp xã nhưng",
"5. các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố. khi thực hiện vận động nguồn đóng góp tự nguyện, các tổ chức có thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin truyền thông cam kết về mục đích, phạm vi, phương thức, hình thức vận động, đối tượng hỗ trợ, thời gian thực hiện hỗ trợ và gửi bằng văn bản đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính theo mẫu thông báo ban hành kèm theo nghị định này. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ để theo dõi và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc nhận hỗ trợ và cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm.6. ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai kêu gọi, vận động nguồn đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai. các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, ủy ban nhân dân cấp",
"2. hỗ trợ trung hạn được quy định như sau:2. hỗ trợ trung hạn được quy định như sau: a) hỗ trợ trung hạn được thực hiện tiếp theo cứu trợ khẩn cấp, tập trung vào hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi phục trụ sở, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại; b) đối tượng được hỗ trợ trung hạn bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại; cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp có công trình quy định tại điểm a khoản này; c) nguồn lực cho hỗ trợ trung hạn bao gồm lương thực, hàng hóa dự trữ của nhà nước; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà nước; quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân.",
"3. căn cứ hướng dẫn của ban vận động trung ương, ban vận động cấp tỉnh nơi địa phương không bị thiên tai, dịch bệnh, sự cố thực hiện phân phối nguồn đóng góp tự nguyện cho các địa phương bị thiên tai, dịch bệnh, sự cố.4. ban vận động các cấp ở địa phương bị thiên tai, dịch bệnh, sự cố căn cứ hướng dẫn của ban vận động cấp trên, chủ trì, phối hợp với đại diện ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan quyết định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phương thức vận động, đảm bảo phù hợp tình hình thực tế trên địa bàn, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch và phân bổ, sử dụng hỗ trợ nhân dân gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố. các nội dung chi hỗ trợ từ nguồn đóng góp tự nguyện được thực hiện theo quy định tại điều 11 nghị định này.",
"điều 10. phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện\n1. căn cứ phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: a) mức độ thiệt hại do thiên tai, sự cố gây ra; mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh; b) nguồn đóng góp tự nguyện chung cho cộng đồng và những khoản hỗ trợ có điều kiện, địa chỉ cụ thể; c) nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân đã hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân và hộ gia đình bị thiên tai, dịch bệnh, sự cố (không qua ban vận động).\n2. ban vận động trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ để phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện cho các địa phương bị thiên tai, dịch bệnh, sự cố đối với nguồn đóng góp tự nguyện do ban vận động trung ương tiếp nhận.",
"điều 6. kêu gọi, vận động đóng góp tự nguyện khi thiên tai, dịch bệnh, sự cố xảy ra gây thiệt hại về người, tài sản hoặc ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân, tùy theo mức độ, phạm vi thiệt hại, việc kêu gọi, vận động đóng góp tự nguyện của các tổ chức được thực hiện theo các phương thức như sau:\n1. đoàn chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam hoặc chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc việt nam cấp tỉnh kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện để hỗ trợ nhân dân và các địa phương bị thiệt hại.\n2. hội chữ thập đỏ việt nam kêu gọi, vận động tổ chức chữ thập đỏ trong nước và ngoài nước ủng hộ theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động chữ thập đỏ.",
"1. chi hỗ trợ các hoạt động phòng thủ dân sự, trong đó ưu tiên các hoạt động sau đây: a) hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa: sơ tán người dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán; hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; b) cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa: cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, cơ sở vật chất học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng sự cố, thảm họa; hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; c) các nội dung chi khác do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.c) các nội dung chi khác do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định."
] |
nếu bằng "tổ quốc ghi công" của bố tôi bị mờ chữ, tôi có thể làm gì để đổi lấy bằng mới
|
[
"điều 23. cấp đổi bằng “tổ quốc ghi công”\n1. điều kiện cấp đổi bằng “tổ quốc ghi công”: a) người hy sinh đã được cấp bằng “tổ quốc ghi công” của bộ trưởng bộ quốc phòng, bằng “tổ quốc ghi ơn” của bộ trưởng bộ thương binh - cựu binh chưa được đổi thành bằng “tổ quốc ghi công” do thủ tướng chính phủ cấp. b) thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.\n2. căn cứ để cấp đổi bằng “tổ quốc ghi công” như sau: a) bản gốc bằng “tổ quốc ghi công” của bộ trưởng bộ quốc phòng, bằng “tổ quốc ghi ơn” của bộ trưởng bộ thương binh - cựu binh. b) một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.",
"3. hồ sơ, thủ tục:3. hồ sơ, thủ tục: a) cá nhân đang giữ bản gốc bằng “tổ quốc ghi công” của bộ trưởng bộ quốc phòng, bằng “tổ quốc ghi ơn” của bộ trưởng bộ thương binh - cựu binh, làm đơn đề nghị theo mẫu số 16 phụ lục i nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 điều này gửi ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ. b) ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình kèm theo bằng gốc gửi sở lao động - thương binh và xã hội.trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 40 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. trong thời gian 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các",
"gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, nếu có đủ căn cứ thì sở có văn bản đề nghị bộ lao động - thương binh và xã hội kèm theo bằng gốc và kết quả giám định. trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được bằng “tổ quốc ghi công” cấp đổi có trách nhiệm cho số quản lý, lập trích lục hồ sơ liệt sĩ, lưu giữ bằng cũ và các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, gửi bằng “tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.d) bộ lao động - thương binh và xã hội trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp, lập danh sách kèm tờ trình gửi văn phòng chính phủ trình thủ tướng chính phủ ban hành quyết định cấp đổi bằng “tổ quốc ghi công”. trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp đổi bằng có trách nhiệm in, chuyển văn phòng chính phủ đóng dấu bằng “tổ quốc ghi công”, gửi về sở lao động - thương binh và xã hội.",
"niêm yết công khai phải tổ chức họp hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi sở lao động - thương binh và xã hội kèm bằng gốc. c) sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm:c) sở lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, rà soát, lập danh sách đối với những trường hợp đủ căn cứ theo mẫu số 83 phụ lục i nghị định này, có văn bản đề nghị bộ lao động - thương binh và xã hội kèm theo bằng gốc; trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin làm căn cứ để cấp đổi do mờ chữ thì sở lao động - thương binh và xã hội có văn bản gửi cơ quan chức năng đề nghị trưng cầu giám định. trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, nếu có đủ căn cứ thì sở có văn bản đề"
] |
[
"điều 7. cấp lại, thu hồi bằng “tổ quốc ghi công”\n1. việc cấp lại bằng “tổ quốc ghi công” quy định tại điểm b khoản 2 điều 24 nghị định số\n131/2021/nđ-cp thực hiện như sau: ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi sở nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ theo quy định.\n2. việc thu hồi bằng “tổ quốc ghi công” quy định tại điểm đ khoản 2 điều 25 nghị định số\n131/2021/nđ-cp thực hiện như sau: ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm thông báo cho đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, thực hiện việc thu hồi bằng “tổ quốc ghi công”, chuyển bằng “tổ quốc ghi công” về sở nội vụ để lưu hồ sơ theo quy định.",
"điều\n38. cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp",
"3. bộ lao động - thương binh và xã hội: a) trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình và danh sách kèm theo trình thủ tướng chính phủ ban hành quyết định cấp bằng “tổ quốc ghi công”. b) trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển văn phòng chính phủ đóng dấu bằng “tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng, bằng “tổ quốc ghi công” đến cơ quan đề nghị thẩm định để chuyển về cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.",
"5. sau khi nhận được bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng của thủ tướng chính phủ do bộ lao động - thương binh và xã hội chuyển đến, trong thời gian 05 ngày, cục tổ chức cán bộ có trách nhiệm chuyển bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm theo hồ sơ liệt sĩ về công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ. công an cấp tỉnh trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được bằng “tổ quốc ghi công” và bản sao quyết định cấp bằng kèm theo hồ sơ liệt sĩ, có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 5 thông tư này,",
"điều 25. hồ sơ, thủ tục thu hồi bằng “tổ quốc ghi công”\n1. thu hồi bằng “tổ quốc ghi công” trong các trường hợp sau: a) công nhận liệt sĩ không đúng quy định theo kết luận của thanh tra. b) người được công nhận liệt sĩ vẫn còn sống sau ngày cấp bằng. c) bằng “tổ quốc ghi công” đã cấp trùng.",
"điều 24. cấp lại bằng “tổ quốc ghi công”\n1. cấp lại bằng “tổ quốc ghi công” trong các trường hợp sau: bị mất; bị thiếu thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại.",
"hội thẩm định.e) bộ lao động - thương binh và xã hội thực hiện theo trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 3 điều 18 nghị định này. trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển văn phòng chính phủ đóng dấu bằng “tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng, bằng “tổ quốc ghi công” đến sở lao động - thương binh và xã hội."
] |
sau khi tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông trình độ trung cấp thì người học phải có kỹ năng ngoại ngữ như thế nào
|
[
"điều\n7. phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử cơ quan, tổ chức, công dân việt nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ việt nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:",
"1. đối với công dân việt nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02. công dân việt nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. công dân việt nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.2. đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại việt nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại việt nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.\n3. đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại việt nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ."
] |
[
"điều 11. đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử\n1. công dân việt nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân việt nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n2. người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên nhập cảnh vào việt nam; đối với người nước ngoài là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n3. cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại việt nam.",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, báo chí và thông tin để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:\n1. ngành, nghề: điêu khắc;\n2. ngành, nghề: nghệ thuật biểu diễn dân ca;\n3. ngành, nghề: diễn viên kịch - điện ảnh;\n4. ngành, nghề: diễn viên múa;\n5. ngành, nghề: kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình;\n6. ngành, nghề: thiết kế công nghiệp;\n7. ngành, nghề: kỹ thuật sơn mài - khảm trai;\n8. ngành, nghề: báo chí;\n9. ngành, nghề: thư viện.",
"điều 12. phân loại mức độ tài khoản định danh điện tử\n1. tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của công dân việt nam gồm những thông tin quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 7 nghị định này. tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của người nước ngoài gồm những thông tin quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 8 nghị định này.\n2. tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân gồm những thông tin quy định tại điều 7 hoặc điều 8 nghị định này.\n3. tài khoản định danh điện tử của tổ chức gồm những thông tin quy định tại điều 9 nghị định này là tài khoản định danh điện tử mức độ 2.",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:\n1. ngành, nghề: truyền thông và mạng máy tính;\n2. ngành, nghề: khoa học máy tính;\n3. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời;\n4. ngành, nghề: công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà;\n5. ngành, nghề: công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí;\n6. ngành, nghề: công nghệ đúc kim loại;\n7. ngành, nghề: sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;\n8. ngành, nghề: công nghệ in;\n9. ngành, nghề: trắc địa công trình:\n10. ngành, nghề: khảo sát địa hình.",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, mỹ thuật và ngôn ngữ để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:\n1. ngành, nghề: biểu diễn nhạc cụ truyền thống;\n2. ngành, nghề: biểu diễn nhạc cụ phương tây;\n3. ngành, nghề: thanh nhạc;\n4. ngành, nghề: quay phim;\n5. ngành, nghề: thiết kế thời trang;\n6. ngành, nghề: kỹ thuật điêu khắc gỗ;\n7. ngành, nghề; mộc xây dựng và trang trí nội thất;\n8. ngành, nghề: gia công và thiết kế sản phẩm mộc;\n9. ngành, nghề: phiên dịch tiếng anh thương mại;\n10. ngành, nghề: tiếng anh;\n11. ngành, nghề; tiếng hàn quốc.",
"điều\n10. trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân việt nam",
"điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật kiến trúc, công trình xây dựng, cơ khí, điện, điện tử, truyền thông và hóa học để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:\n1. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật kiến trúc;\n2. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng;\n3. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật cơ khí;\n4. ngành, nghề: công nghệ chế tạo máy;\n5. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật ô tô;\n6. ngành, nghề; công nghệ kỹ thuật cơ điện tử;\n7. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật điện, điện tử;\n8. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông;\n9. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa;\n10. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật hóa học;\n11. ngành, nghề: công nghệ hóa nhuộm;10. ngành, nghề: công nghệ kỹ thuật hóa học;"
] |
lịch nghỉ tết âm lịch 2024 người lao động thế nào
|
[
"nghỉ lễ, tết\n1. người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) tết âm lịch: 05 ngày; c) ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) ngày giỗ tổ hùng vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n2. lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày quốc khánh của nước họ.\n3. hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ tướng chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 điều này.",
"nghỉ hằng tuần\n1. mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.\n2. người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.\n3. nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 điều 112 của bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp."
] |
[
"điều\n10. nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng; nghỉ không hưởng lương\n1. người lao động được bố trí nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định tại điều 112 và điều 115 bộ luật lao động.\n2. trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng với phiên làm việc, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật. chương iii điều khoản thi hành",
"số ngày công tối đa của một chuyên gia xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên gia tư vấn phải bỏ ra để hoàn thành một nhiệm vụ.",
"điều\n23. nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết\n1. người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc và được hưởng nguyên lương. thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận. người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.\n2. người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định tại điều 115 của bộ luật lao động.\n3. khi nghỉ hằng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương cho những ngày nghỉ. chương v an toàn lao động, vệ sinh lao động",
"điều 10. nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng; nghỉ không hưởng lương\n1. người lao động được bố trí nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định tại điều 112 và điều 115 bộ luật lao động.\n2. trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng với phiên làm việc, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật.",
"kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
] |
điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã từ 01/7/2024
|
[
"2. thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm: a) cá nhân là công dân việt nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại việt nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) cá nhân là công dân việt nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; c) hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại việt nam. các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của bộ luật dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) pháp nhân việt nam.\n3. cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của luật này và điều lệ.",
"điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã\n1. thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm: a) cá nhân là công dân việt nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; c) hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại việt nam. các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của bộ luật dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) pháp nhân việt nam.",
"4. thành viên của hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác.5. cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia là thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan; b) điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n6. hợp tác xã có thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.\n7. tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên chính thức của hợp tác xã."
] |
[
"văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.",
"điều kiện trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã\n1. thành viên liên hiệp hợp tác xã bao gồm: a) thành viên chính thức là hợp tác xã; b) thành viên liên kết góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn là pháp nhân việt nam.\n2. hợp tác xã, pháp nhân việt nam phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn và đáp ứng điều kiện theo quy định của luật này và điều lệ.\n3. thành viên của liên hiệp hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác.\n4. tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia là thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan; b) điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư.b) điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư.",
"quyền của thành viên liên hiệp hợp tác xã",
"quyền của thành viên hợp tác xã",
"3. tổng phần vốn góp của tất cả thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.4. thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ của thành viên theo quy định của điều lệ nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc kể từ ngày được kết nạp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (nếu có). trong thời hạn này, thành viên có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.\n5. thành viên chỉ được góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc đại hội thành viên đối với tổ chức quản trị rút gọn.",
"5. liên hiệp hợp tác xã có thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.\n6. tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên chính thức của liên hiệp hợp tác xã."
] |
tóm tắt nội dung của điều 13 nghị định 142/2017/nđ-cp quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
|
[
"điều 13. vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo ở những nơi dễ cháy, nổ theo quy định; b) sử dụng các trang, thiết bị chữa cháy chuyên dùng sai mục đích.\n2. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) các trang, thiết bị chữa cháy không đúng quy định hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định; b) không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ thích hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển, bốc dỡ.",
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) không có đủ hệ thống phòng, chống cháy, nổ theo quy định; b) không báo cáo kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các sự cố, tai nạn cháy, nổ;c) sử dụng người lao động không được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không được huấn luyện về phòng, chống cháy, nổ theo quy định; d) không có sơ đồ hệ thống phòng cháy, chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."
] |
[
"điều 3. biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải\n1. ban hành kèm theo thông tư này phụ lục các biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải.\n2. ngoài các mẫu biểu ban hành kèm theo thông tư này, các cơ quan có thẩm quyền sử dụng các biểu mẫu khác ban hành kèm theo nghị định số 97/2017/nđ-cp ngày 18 tháng 8 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 81/2013/nđ-cp ngày 19 tháng 7 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính.\n3. tùy trường hợp cụ thể, các biểu mẫu có thể bổ sung thêm dòng vào các tiêu chí để bảo đảm đủ nội dung cần thiết khi xử phạt vi phạm hành chính.",
"điều 1. sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của nghị định số 142/2017/nđ-cp ngày 11 tháng 12 năm 2017 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải\n1. sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của điều 1 như sau:",
"điều 34. vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền\n1. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc hoặc đối với các hành vi vô ý có thể gây cháy, nổ trên tàu thuyền.\n2. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn ở những nơi dễ cháy, dễ nổ theo quy định; b) không có sơ đồ hệ thống kiểm soát cháy, bảng phân công chữa cháy hoặc bảng chỉ dẫn thao tác ở những vị trí trên tàu theo quy định; c) trang thiết bị chữa cháy đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền; d) thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị chữa cháy của tàu thuyền; đ) sử dụng trang thiết bị chữa cháy của tàu không đúng quy định; e) không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị phòng chống cháy, nổ.",
"điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 130/2014/tt-bqp\n1. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 1 như sau:\n“1. thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 162/2013/nđ-cp ngày 12 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (sau đây viết gọn là nghị định số 162/2013/nđ-cp), nghị định số 23/2017/nđ-cp ngày 13 tháng 3 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 162/2013/nđ-cp ngày 12 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (sau đây viết gọn là nghị định số 23/2017/nđ-cp).”\n2. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 2 như sau:",
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) không trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định hoặc trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ không sử dụng được hoặc hết hạn sử dụng; b) không có kế hoạch ứng cứu phòng, chống cháy, nổ trong trường hợp khẩn cấp; c) tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong tàu, hầm hàng, buồng máy khi chưa được phép của cảng vụ hàng hải; d) sử dụng phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác; đ) không có trang thiết bị chữa cháy hoặc trang thiết bị chữa cháy không phù hợp hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định.\n4. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chậm trễ hoặc không thực hiện mệnh lệnh của cảng vụ hàng hải về tham gia chữa cháy ở cầu cảng, vùng nước cảng biển.",
"điều 30. vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng cạn\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo ở những nơi dễ cháy, nổ; b) sử dụng các trang, thiết bị chữa cháy chuyên dùng sai mục đích.\n2. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) các trang, thiết bị chữa cháy không đúng quy định hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định; b) không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ thích hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển, bốc, dỡ."
] |
chi nhánh của công ty cổ phần chấm dứt hoạt động khi nào
|
[
"chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n1. chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.\n3. doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.\n4. chính phủ quy định chi tiết điều này."
] |
[
"chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n1. chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động theo các trường hợp sau đây: a) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; b) bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.\n2. địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động theo quyết định của giám đốc (tổng giám đốc) của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.",
"chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư",
"24. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 213 như sau:\n“1. chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.",
"điều 60. chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh",
"điều 66. đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n1. trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục với cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.",
"điều 72. chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh",
"điều\n19. mở, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh"
] |
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giám sát những gì đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài
|
[
"2. nội dung kiểm tra:2. nội dung kiểm tra: a) kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc: chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài, đưa lao động việt nam ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và quy định pháp luật khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài; b) việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.",
"điều 79. nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung sau:\n1. nội dung theo dõi: a) theo dõi tình hình thực hiện dự án trong phạm vi, lĩnh vực quản lý: tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện các mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, việc huy động và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có); b) tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; c) việc đảm bảo điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản; d) việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư; đ) báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền."
] |
[
"điều\n24. nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.",
"đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.",
"đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ",
"điều\n43. nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung sau:\n1. nội dung theo dõi: a) theo dõi tình hình thực hiện dự án trong phạm vi, lĩnh vực quản lý: tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện các mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, việc huy động và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có); b) tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; c) việc đảm bảo điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ; d) việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư; đ) báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.",
"điều 78. nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư\n1. nội dung theo dõi: a) tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư; b) tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; c) tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài; d) việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư; đ) báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n2. nội dung kiểm tra: a) tiến độ thực hiện dự án; b) việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quy định khác của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài; c) việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.",
"điều\n42. nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư\n1. nội dung theo dõi: a) tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư; b) tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; c) tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài; d) việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư; đ) báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n2. nội dung kiểm tra: a) tiến độ thực hiện dự án; b) việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quy định khác của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài; c) việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện."
] |
quỹ đổi mới công nghệ quốc gia có quyền bán nợ của doanh nghiệp mà không cần sự đồng ý của doanh nghiệp đó không
|
[
"- văn bản đề xuất xử lý rủi ro của quỹ gồm các nội dung cơ bản: tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình trả nợ (gốc, lãi) theo hợp đồng, rủi ro xảy ra, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp, giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ. văn bản đề xuất xử lý rủi ro phải nêu rõ tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ, các biện pháp xử lý rủi ro đã được áp dụng và kết quả thực hiện (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý rủi ro cần được áp dụng;- biên bản xác nhận mức thiệt hại về vốn và tài sản của doanh nghiệp (không cần có xác nhận của doanh nghiệp);\n- kiến nghị việc xử lý rủi ro cho một phần hay toàn bộ giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ;\n- bản chính văn bản đề nghị hoặc chấp thuận mua nợ của bên mua nợ (nếu có);\n- các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật và theo đề nghị của bên mua nợ (nếu có).\n6. phương thức bán nợ a) phương thức đấu giá",
"3. việc bán nợ giữa quỹ và bên mua nợ thực hiện theo các quy định của ngân hàng nhà nước về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của pháp luật khác có liên quan.một khoản nợ có thể được bán một phần hay toàn bộ giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ và ưu tiên bán nợ theo phương thức đấu giá được áp dụng trước. trường hợp bán đấu giá không thành công, quỹ được xem xét, áp dụng phương thức bán nợ theo thỏa thuận.",
"điều\n12. bán nợ\n1. doanh nghiệp gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều 6 thông tư này được xem xét bán nợ.\n2. doanh nghiệp được quỹ xem xét bán nợ hoặc quỹ đề nghị bán nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này; b) sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng; c) gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ít nhất 01 năm liền kề trước năm phải xử lý rủi ro bị lỗ hoặc lỗ lũy kế, không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng; d) có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 điều này.",
"9. hạch toán kế toán trong bán nợ quỹ thực hiện hạch toán kế toán việc bán nợ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán áp dụng đối với quỹ.10. tổ chức thực hiện xử lý rủi ro: a) trường hợp doanh nghiệp đề nghị xử lý rủi ro, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 5 điều này, giám đốc quỹ có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định, đánh giá về rủi ro; xem xét mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp; lập báo cáo xử lý rủi ro; xin ý kiến hội đồng xử lý rủi ro về biện pháp xử lý rủi ro, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 điều này xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro. sau khi có quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro, giám đốc quỹ tổ chức thực hiện bán nợ;b) trường hợp quỹ đề nghị xử lý rủi ro, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 5 điều này, giám đốc quỹ có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định, đánh giá về rủi ro; xem xét mức thiệt hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp; lập báo cáo xử lý rủi ro; xin ý kiến hội đồng",
"4. thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ: a) hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bán nợ theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 31 điều lệ quỹ, quy định của ngân hàng nhà nước về hoạt động mua, bán nợ khi việc áp dụng biện pháp bán nợ không làm giảm vốn điều lệ của quỹ; b) trường hợp áp dụng biện pháp bán nợ làm giảm vốn điều lệ của quỹ, giám đốc quỹ trình bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ xem xét, trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 31 điều lệ quỹ.",
"5. doanh nghiệp hoặc quỹ có thể đề nghị bán nợ:5. doanh nghiệp hoặc quỹ có thể đề nghị bán nợ: a) trường hợp doanh nghiệp đề nghị bán nợ, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 5 điều 9 thông tư này. nếu doanh nghiệp đề nghị xử lý rủi ro cho toàn bộ giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ, văn bản đề nghị bán nợ không cần có nội dung cam kết về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vay nếu được chấp nhận xử lý rủi ro; b) trường hợp quỹ đề nghị bán nợ, quỹ chuẩn bị hồ sơ gồm có:",
"hại về vốn và tài sản xảy ra đối với doanh nghiệp; lập báo cáo xử lý rủi ro; xin ý kiến hội đồng xử lý rủi ro về biện pháp xử lý rủi ro, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 điều này xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro. sau khi có quyết định áp dụng biện pháp xử lý rủi ro, giám đốc quỹ tổ chức thực hiện bán nợ.",
"6. phương thức bán nợ a) phương thức đấu giá\n- quỹ thuê tổ chức đấu giá được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật hoặc tự tổ chức bán đấu giá khoản nợ theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;\n- việc xác định giá khởi điểm của khoản nợ theo phương thức bán đấu giá được thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nước việt nam về thẩm định giá khoản nợ trong hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng. b) phương thức thỏa thuận\n- quỹ và bên mua nợ trực tiếp thỏa thuận việc mua bán nợ hoặc thông qua bên môi giới theo nguyên tắc thị trường;- việc xác định giá của khoản nợ theo nguyên tắc thị trường có tham khảo mức giá khởi điểm của khoản nợ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.\n7. hợp đồng mua bán nợ việc bán nợ của quỹ được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán nợ, trong đó xác định rõ giá bán nợ, việc chuyển quyền chủ nợ từ quỹ sang bên mua nợ và các thỏa thuận khác có liên quan.",
"8. xử lý phần chênh lệch giữa giá bán nợ và giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật). a) trường hợp giá bán nợ cao hơn giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ: phần chênh lệch thừa được thực hiện theo quy định tại khổ thứ 3 điểm b khoản 5 điều 40 điều lệ quỹ; b) trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ: phần chênh lệch thiếu được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 điều 31 điều lệ quỹ."
] |
[
"6. phương thức bán nợ a) phương thức đấu giá\n- quỹ thuê tổ chức đấu giá được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật hoặc tự tổ chức bán đấu giá khoản nợ theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;\n- việc xác định giá khởi điểm của khoản nợ theo phương thức bán đấu giá được thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nước việt nam về thẩm định giá khoản nợ trong hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng. b) phương thức thỏa thuận\n- quỹ và bên mua nợ trực tiếp thỏa thuận việc mua bán nợ hoặc thông qua bên môi giới theo nguyên tắc thị trường;- việc xác định giá của khoản nợ theo nguyên tắc thị trường có tham khảo mức giá khởi điểm của khoản nợ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.\n7. hợp đồng mua bán nợ việc bán nợ của quỹ được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán nợ, trong đó xác định rõ giá bán nợ, việc chuyển quyền chủ nợ từ quỹ sang bên mua nợ và các thỏa thuận khác có liên quan.",
"điều 25. hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ\n1. công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào.\n2. công ty quản lý quỹ không được phép vay để đầu tư, trừ trường hợp vay ngắn hạn theo quy định của pháp luật về ngân hàng để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ hoặc thực hiện thanh toán các giao dịch chứng chỉ quỹ với nhà đầu tư. tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ không được quá 5% giá trị tài sản ròng của quỹ tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa 30 ngày.\n3. công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của quỹ để thực hiện các giao dịch ký quỹ (vay mua chứng khoán) cho quỹ hoặc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức khác; không được sử dụng tài sản của quỹ thực hiện các giao dịch bán khống, cho vay chứng khoán.4. trường hợp có quy định tại điều lệ quỹ, quỹ được thực hiện giao dịch mua bán lại công cụ nợ của chính phủ theo quy định của bộ tài chính về quản lý giao dịch công cụ nợ của chính phủ.",
"3. quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây: a) đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) lãi của vốn vay; c) hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước;b) lãi của vốn vay; c) hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước; d) các nguồn hợp pháp khác.\n4. thủ tướng chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.",
"3. việc bán nợ giữa quỹ và bên mua nợ thực hiện theo các quy định của ngân hàng nhà nước về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của pháp luật khác có liên quan.một khoản nợ có thể được bán một phần hay toàn bộ giá trị ghi sổ kế toán của khoản nợ và ưu tiên bán nợ theo phương thức đấu giá được áp dụng trước. trường hợp bán đấu giá không thành công, quỹ được xem xét, áp dụng phương thức bán nợ theo thỏa thuận.",
"điều 5. phương thức mua lại, hoán đổi công cụ nợ\n1. việc mua lại, hoán đổi công cụ nợ được thực hiện theo một (01) trong hai (02) phương thức sau: a) thỏa thuận trực tiếp với các chủ sở hữu công cụ nợ; b) đấu thầu qua sở giao dịch chứng khoán. kho bạc nhà nước có thể trực tiếp tổ chức đấu thầu mua lại, hoán đổi công cụ nợ của chính phủ theo hướng dẫn của bộ tài chính.\n2. chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ quyết định phương thức mua lại, hoán đổi theo đề án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo cụ thể phương thức mua lại, hoán đổi công cụ nợ trước khi tổ chức thực hiện.",
"điều\n2. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 điều 31 điều lệ quỹ.\n2. điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; số tiền trả nợ là việc quỹ và doanh nghiệp cùng thống nhất thay đổi các kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) hoặc số tiền trả nợ (gốc, lãi) đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng khi thời hạn cho vay không thay đổi.\n3. gia hạn nợ là việc quỹ và doanh nghiệp cùng thống nhất kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) trong hợp đồng.\n4. khoanh nợ là việc quỹ và doanh nghiệp thống nhất để tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ (gốc, lãi) của doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định theo hợp đồng.\n5. bán nợ là việc quỹ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ và các quyền khác có liên quan đến khoản nợ của doanh nghiệp cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ.",
"4. thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bán nợ: a) hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bán nợ theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 31 điều lệ quỹ, quy định của ngân hàng nhà nước về hoạt động mua, bán nợ khi việc áp dụng biện pháp bán nợ không làm giảm vốn điều lệ của quỹ; b) trường hợp áp dụng biện pháp bán nợ làm giảm vốn điều lệ của quỹ, giám đốc quỹ trình bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ xem xét, trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 31 điều lệ quỹ."
] |
có phải những người đại diện vốn nhà nước chỉ có thể bị khiển trách hoặc cảnh cáo khi vi phạm
|
[
"3. mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau: a) vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp; b) vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu, làm giảm uy tín của doanh nghiệp; c) vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp;d) vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp. ngoài các căn cứ nêu trên, mức độ của hành vi vi phạm còn được xác định bằng thiệt hại về vật chất tính bằng số tiền cụ thể theo xác định của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc theo quy định của doanh nghiệp.",
"điều 58. hình thức kỷ luật và mức độ của hành vi vi phạm\n1. hình thức kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.\n2. hình thức kỷ luật đối với người đại diện vốn nhà nước gồm: khiển trách, cảnh cáo, bãi nhiệm, buộc thôi việc."
] |
[
"điều 62. áp dụng hình thức kỷ luật cách chức, bãi nhiệm hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên hoặc kỷ luật bãi nhiệm áp dụng đối với người đại diện phần vốn nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 60 nghị định này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.\n2. có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 điều 61 nghị định này.\n3. sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ hoặc được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.",
"quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước",
"điều\n33. xử lý vi phạm\n1. người quản lý doanh nghiệp, người đại diện, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: a) áp dụng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước; b) áp dụng hình thức từ hạ bậc lương đến buộc thôi việc trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thực hiện các biện pháp quản lý, các quyết định của chủ sở hữu và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp.",
"cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.",
"điều 47. xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật\n1. đối với người quản lý doanh nghiệp cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định sau: a) không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ; b) không thực hiện chế độ công khai thông tin tài chính đúng thời gian, đúng các nội dung quy định; c) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính.",
"quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp",
"điều 60. áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người quản lý nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. vi phạm quy định về kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của đơn vị.\n2. lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi.\n3. không chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong đơn vị.\n4. vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n5. vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n6. vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."
] |
văn bản tố tụng hình sự gồm các văn bản nào
|
[
"điều 132. 132. văn bản tố tụng 1. văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất. 2. văn bản tố tụng ghi rõ: a) số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; b) căn cứ ban hành văn bản tố tụng; c) nội dung của văn bản tố tụng; d) họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu."
] |
[
"hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo",
"điều 131. 131. hồ sơ vụ án 1. khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án. 2. hồ sơ vụ án gồm: a) lệnh, quyết định, yêu cầu của cơ quan điều tra, viện kiểm sát; b) các biên bản tố tụng do cơ quan điều tra, viện kiểm sát lập; c) các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án. 3. các chứng cứ, tài liệu do viện kiểm sát, tòa án thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án. 4. hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung. hồ sơ vụ án phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.",
"văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự quy định tại điều 18 của luật này bao gồm:\n1. bản án của tòa án có thẩm quyền xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;\n2. quyết định của tòa án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;\n3. văn bản khác theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 điều 3 của luật này.",
"thông báo về hoạt động tố tụng",
"các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo\n1. thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.\n2. bản án, quyết định của tòa án.\n3. quyết định kháng nghị của viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.\n4. các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.",
"điều 133. 133. biên bản 1. khi tiến hành hoạt động tố tụng phải lập biên bản theo mẫu thống nhất. biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ. 2. biên bản phải có chữ ký của những người mà bộ luật này quy định. những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ. trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản. trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến. trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do kháckiến. trường hợp người"
] |
tôi muốn hỏi về trường hợp cơ quan giải quyết khiếu nại gia hạn thời gian giải quyết. họ có phải thông báo cho tôi không
|
[
"điều\n16. gia hạn giải quyết khiếu nại trường hợp thời hạn giải quyết khiếu nại đã hết nhưng chưa hoàn thành xác minh, người giải quyết khiếu nại quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết khiếu nại theo quy định tại điều 28, điều 37 và điều 50 luật khiếu nại, đồng thời thông báo cho người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. việc gia hạn được thực hiện trước khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại."
] |
[
"thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại",
"thời hạn giải quyết tố cáo\n1. thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.\n2. đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.\n3. đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n4. người giải quyết tố cáo quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"2. bổ sung khoản 3 điều 7 như sau:\n“3. khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại. quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh thực hiện theo mẫu số 04a-kn ban hành kèm theo thông tư này”.\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 12 như sau:",
"kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên hệ thống. thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.",
"điều 13. ra quyết định giải quyết khiếu nại\n1. sau khi nhận được kết quả xác minh, đối thoại hoặc kết quả trưng cầu giám định (nếu có), người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định tại điều 146 luật thi hành án dân sự.\n2. trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp cần xác minh, thẩm tra, đối thoại, trưng cầu giám định, tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tiến hành các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.\n3. trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.",
"điều 16. gia hạn giải quyết khiếu nại trường hợp thời hạn giải quyết khiếu nại đã hết nhưng chưa hoàn thành xác minh, người giải quyết khiếu nại quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết khiếu nại theo quy định tại điều 28, điều 37 và điều 50 luật khiếu nại, đồng thời thông báo cho người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. việc gia hạn được thực hiện trước khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại."
] |
em bị tạm giam ở tỉnh a, nhưng gia đình em ở tỉnh b. vậy em có thể được chuyển về tỉnh b để gia đình dễ thăm nom không
|
[
"và tương đương do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, cấp quân khu nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, cấp quân khu nơi nhận;c) việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ công an cấp tỉnh, cấp quân khu với cơ sở giam giữ thuộc bộ công an, bộ quốc phòng do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam bộ công an, bộ quốc phòng quyết định; d) việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ trong công an nhân dân với cơ sở giam giữ trong quân đội nhân dân do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam nơi nhận.",
"chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam\n1. cơ sở giam giữ phải được canh gác, bảo vệ, quản lý, kiểm tra, giám sát 24/24 giờ trong ngày.\n2. người bị tạm giữ phải ở trong buồng tạm giữ; người bị tạm giam phải ở trong buồng tạm giam. khi có lệnh của thủ trưởng cơ sở giam giữ thì mới được ra khỏi buồng tạm giữ, buồng tạm giam để thực hiện lệnh trích xuất và các hoạt động khác theo quy định tại khoản 5 điều 20 của luật này và nội quy của cơ sở giam giữ.",
"3. người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị hạn chế quyền đi lại, giao dịch, tiếp xúc, thông tin, liên lạc, tuyên truyền tín ngưỡng, tôn giáo. trường hợp cần thiết thực hiện giao dịch dân sự thì phải thông qua người đại diện hợp pháp và được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án.4. việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho viện kiểm sát cùng cấp biết. thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam được quy định như sau: a) việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quân khu và tương đương do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, cấp quân khu quyết định; b) việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ không thuộc cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quân khu và tương đương do thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, cấp quân khu nơi chuyển"
] |
[
"1. người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đây: a) được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ; b) được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của luật bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của luật trưng cầu ý dân; c) được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu; d) được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự; đ) được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý; e) được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự; g) được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam; h) được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;h) được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật; i) được bồi thường thiệt hại theo quy định của luật trách nhiệm bồi",
"hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam",
"1. người bị tạm giữ, người bị tạm giam được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh. trường hợp bị ốm đau, bệnh tật, thương tích thì được khám và điều trị tại cơ sở y tế của cơ sở giam giữ; nếu bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng của cơ sở giam giữ thì được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp huyện, cấp tỉnh, bệnh viện quân đội hoặc bệnh viện trung ương khám, điều trị. cơ sở giam giữ phải thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. chế độ ăn, sử dụng thuốc, bồi dưỡng do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định. người bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận thuốc chữa bệnh từ thân nhân và phải có đơn thuốc của thầy thuốc, chịu sự kiểm tra của cơ sở giam giữ.2. đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì cơ sở giam giữ yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ án trưng cầu giám định pháp y tâm thần. khi có quyết định áp",
"chế độ chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam",
"chế độ quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chế độ ăn, ở, mặc, tư trang, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo và tài liệu, gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.",
"người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại; bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng; vợ, chồng; anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cháu ruột với người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại.",
"chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam cơ sở giam giữ có trách nhiệm chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây:\n1. khi có quyết định của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ khác.\n2. khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp hành án.\n3. khi có quyết định của hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi thi hành án tử hình."
] |
nếu công ty tôi kinh doanh cả vận tải đường bộ và đường thủy nội địa, thì tổng lượng phát thải khí nhà kính của công ty có phải là tổng lượng phát thải từ cả hai loại phương tiện này không
|
[
").\n- tpt pthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay hoạt động nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt2tđ\n).\n- tpt pthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay hoạt động nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt ptk là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tco\n2tđ\n).",
"điều 21. tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở tổng lượng phát thải khí nhà kính của cơ sở được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn phát thải của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải quy định tại điều 17 thông tư này do cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn co\n2 tương đương (tco\n2tđ\n). công thức tính như sau: tpt cs\n= tpt ptđb\n+ tpt ptđs\n+ tpt ptđtnđ\n+ tpt pthh\n+tpt pthk + tpt ptk trong đó:\n- tpt cs là tổng phát thải khí nhà kính của cơ sở đo bằng tấn co\n2 tương đương (tco\n2tđ\n).\n- tpt ptđb là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường bộ (tco\n2tđ\n).\n- tpt ptđs là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường sắt (tco\n2tđ\n).\n- tpt ptđtnđ là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường thủy nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt pthh là tổng phát thải khí nhà kính của tàu biển phục vụ vận tải biển nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt pthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay hoạt động nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt2tđ\n)."
] |
[
"điều\n19. tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở việc tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được căn cứ vào các phương pháp kiểm kê khí nhà kính đã lựa chọn theo quy định tại điều 16 thông tư này. kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được tính toán dựa vào các biểu mẫu bao gồm các bảng tính về số liệu đầu vào, số liệu hoạt động, hệ số phát thải, lượng phát thải, hệ số làm nóng lên toàn cầu cho tất cả các hoạt động phát thải khí nhà kính của cơ sở.",
"4. phương tiện hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa do cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.5. phương tiện hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay do cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa.\n6. phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải do cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng quy định tại mục 3.3 chương 3 quyển 2 hướng dẫn ipcc 2006.",
"điều 56. hoạt động vận tải đường bộ\n1. hoạt động vận tải đường bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ.\n2. hoạt động vận tải đường bộ trong nước là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong phạm vi lãnh thổ việt nam.\n3. hoạt động vận tải đường bộ quốc tế là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa qua lại giữa việt nam với các nước. hoạt động vận tải đường bộ quốc tế phải tuân thủ quy định của luật này, quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ vàphù hợp với điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên. xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng hóa có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ việt nam.",
"điều 6. phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị lĩnh vực giao thông vận tải trên cả nước trong năm kiểm kê, gồm:\n1. chuyên ngành đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n2. chuyên ngành đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt.\n3. chuyên ngành đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản).\n4. chuyên ngành hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa.",
"điều 21. tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở\n1. lượng phát thải khí nhà kính của cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, tòa nhà được tính bằng công thức chung sau: trong đó: e cs\n: phát thải khí nhà kính của cơ sở, tấn co\n2 tđ e n\n: phát thải khí nhà kính từ các nguồn phát thải, tấn co\n2 tđ\n2. nguồn phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được quy định tại khoản 1 điều 17 của thông tư này và mục 1.1 phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.\n3. công thức tính phát thải khí nhà kính đối với từng nguồn phát thải được quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 10. tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực tổng lượng phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính của các chuyên ngành và phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn co\n2 tương đương (tco\n2tđ\n). công thức tính như sau: tpt lv\n= tpt đb\n+ tpt đs\n+ tpt đtnđ\n+ tpt hh\n+tpt hk\n+ tpt ptk trong đó:\n- tpt lv là tổng lượng phát thải khí nhà kính của lĩnh vực (tco\n2tđ\n).\n- tpt đb là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường bộ (tco\n2tđ\n).\n- tpt đs là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường sắt (tco\n2tđ\n).\n- tpt đtnđ là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường thủy nội địa (tco\n2tđ\n).\n- tpt hh là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng hải (tco\n2tđ\n).\n- tpt hk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng không (tco\n2tđ\n).\n- tpt ptk).\n- tpt hk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng không (tco\n2tđ\n)."
] |
em muốn hỏi là trường đại học có thể có những bộ phận nào
|
[
"cơ cấu tổ chức của đại học\n1. hội đồng đại học.\n2. giám đốc, phó giám đốc.\n3. văn phòng, ban chức năng.\n4. trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên.\n5. trường cao đẳng thành viên; khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ.\n6. tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n7. phân hiệu (nếu có).\n8. hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn."
] |
[
"điều 14. cơ cấu tổ chức của trường đại học\n1. cơ cấu tổ chức của trường đại học bao gồm: a) hội đồng trường đại học, hội đồng học viện (sau đây gọi chung là hội đồng trường); b) hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện (sau đây gọi chung là hiệu trưởng trường đại học); phó hiệu trưởng trường đại học, phó giám đốc học viện (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng trường đại học); c) hội đồng khoa học và đào tạo; hội đồng khác (nếu có); d) khoa, phòng chức năng, thư viện, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo khác; đ) trường, phân hiệu, viện nghiên cứu, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác (nếu có) theo nhu cầu phát triển của trường đại học.\n2. cơ cấu tổ chức cụ thể của trường đại học, mối quan hệ và mức độ tự chủ của đơn vị thuộc, trực thuộc trường đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.",
"9. sửa đổi, bổ sung điều 15 như sau:\n“điều 15. cơ cấu tổ chức của đại học\n1. cơ cấu tổ chức của đại học bao gồm: a) hội đồng đại học; b) giám đốc đại học; phó giám đốc đại học; c) hội đồng khoa học và đào tạo; hội đồng khác (nếu có); d) trường đại học, viện nghiên cứu thành viên (nếu có); trường, ban chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện và tổ chức phục vụ đào tạo khác; đ) khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác (nếu có) theo nhu cầu phát triển của đại học.\n2. cơ cấu tổ chức cụ thể của đại học, mối quan hệ, mức độ tự chủ của đơn vị thành viên và đơn vị thuộc, trực thuộc đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.”.",
"cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.",
"điều 15. cơ cấu tổ chức của đại học\n1. cơ cấu tổ chức của đại học bao gồm: a) hội đồng đại học; b) giám đốc đại học; phó giám đốc đại học; c) hội đồng khoa học và đào tạo; hội đồng khác (nếu có); d) trường đại học, viện nghiên cứu thành viên (nếu có); trường, ban chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện và tổ chức phục vụ đào tạo khác; đ) khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác (nếu có) theo nhu cầu phát triển của đại học.\n2. cơ cấu tổ chức cụ thể của đại học, mối quan hệ, mức độ tự chủ của đơn vị thành viên và đơn vị thuộc, trực thuộc đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.",
"cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này; các đơn vị cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung."
] |
tôi là sinh viên, photo một cuốn sách giáo trình để học thì được photo tối đa bao nhiêu phần trăm
|
[
"điều 25. sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép\n1. sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại quy định tại các điểm b và e khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ là hành vi sao chép hợp lý không quá một bản một phần tác phẩm.",
"2. thiết bị sao chép quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ là thiết bị có chức năng sao chép với toàn bộ hoặc một phần linh kiện liên quan được tự động hóa trên cơ sở có hoặc không có trả tiền dịch vụ bởi bất kỳ ai không thuộc về tổ chức sở hữu, chiếm hữu hoặc khai thác thương mại thiết bị đó.3. đối với tác phẩm được thể hiện dưới dạng chữ viết, hành vi sao chép hợp lý quy định tại khoản 1 điều này là hành vi sao chép bằng cách photocopy, chụp ảnh hoặc hình thức tương tự khác tối đa không quá 10% tổng số trang hoặc tổng đơn vị lưu trữ (bytes), tổng số từ của ấn bản, độ dài nội dung của ấn bản đối với tác phẩm được cung cấp dưới dạng ấn bản điện tử không chia trang. hành vi sao chép hợp lý bằng thiết bị sao chép quy định tại khoản này phải là hành vi độc lập với từng tổ chức, cá nhân thực hiện và nếu có sự lặp lại thì đó là các trường hợp riêng lẻ không liên quan đến nhau trên cùng một tác phẩm.",
"4. tổ chức, cá nhân sao chép tác phẩm được thể hiện dưới dạng chữ viết với tỷ lệ phần trăm nhiều hơn mức quy định tại khoản 3 điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả."
] |
[
"điều 31. sao chép hợp lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng việc sao chép hợp lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng để giảng dạy trực tiếp của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại quy định tại điểm c khoản 1 điều 32 của luật sở hữu trí tuệ phải đáp ứng các điều kiện sau:\n1. việc sao chép phải bảo đảm chỉ sử dụng trong phạm vi buổi học của cơ sở giáo dục và chỉ người học, người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận đối với phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sao chép. trường hợp sử dụng trong đề thi, đáp án kiểm tra kiến thức, kỹ năng trong hệ thống giáo dục quốc dân thì có thể sử dụng theo mức độ cần thiết.\n2. việc sao chép không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền liên quan.\n3. quy định này không áp dụng trong trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được công bố để giảng dạy.",
"sách giáo khoa giáo dục phổ thông",
"8. sách giáo khoa: nội dung tác phẩm cần thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục, nêu đầy đủ các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề, bài học.\n9. chương trình máy tính: bản sao chương trình máy tính bao gồm đĩa cd có chứa chương trình máy tính đó (1 mặt đĩa cd dán giấy trắng ghi tên chương trình máy tính) và bản in trên khổ giấy a4 chứa toàn bộ giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. trường hợp bản in phần mã code chương trình máy tính nêu trên có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code.10. bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả được thay thế bằng ảnh chụp thể hiện không gian ba chiều đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh, tác phẩm độc bản.",
"điều\n22. sao chép tác phẩm\n1. tự sao chép một bản quy định tại điểm a khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ áp dụng đối với các trường hợp nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân không nhằm mục đích thương mại.\n2. sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu quy định tại điểm đ khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ là việc sao chép không quá một bản. thư viện không được sao chép và phân phối bản sao tác phẩm tới công chúng, kể cả bản sao kỹ thuật số.",
"điều\n23. trích dẫn hợp lý tác phẩm trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình quy định tại điểm b khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. phần trích dẫn chỉ nhằm mục đích giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề được đề cập trong tác phẩm của mình.\n2. phần trích dẫn từ tác phẩm được sử dụng để trích dẫn không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được sử dụng để trích dẫn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của loại hình tác phẩm được sử dụng để trích dẫn.",
"điều 28. trích dẫn hợp lý tác phẩm trích dẫn hợp lý tác phẩm quy định tại điểm đ khoản 1 điều 25 của luật sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n1. phần trích dẫn chỉ nhằm mục đích giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề được đề cập trong tác phẩm của mình.\n2. phần trích dẫn từ tác phẩm được sử dụng để trích dẫn không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để trích dẫn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của loại hình tác phẩm được sử dụng để trích dẫn.\n21:06 10/9/25 nghị định 17/2023/nđ-cp hướng dẫn luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả quyền liên quan mới nhất\n3. việc trích dẫn phải kèm theo chỉ dẫn về nguồn gốc tác phẩm và tên tác giả, nếu tên tác giả được nêu trên tác phẩm sử dụng để trích dẫn.",
"quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình thời lượng quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình chương trình văn hoá, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách không được vượt quá 5% tổng thời lượng nội dung chương trình."
] |
nếu một công ty sản xuất xăng dầu không có phòng thử nghiệm để kiểm tra chất lượng xăng dầu thì sẽ bị xử phạt như thế nào
|
[
"điều 15. hành vi vi phạm quy định về điều kiện sản xuất xăng dầu\n1. phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) cơ sở sản xuất xăng dầu không theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt; b) có phòng thử nghiệm nhưng không thuộc sở hữu hoặc không đủ năng lực để kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu sản xuất theo quy định.\n2. phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không có phòng thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu.\n3. hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động sản xuất xăng dầu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này."
] |
[
"điều 28. hành vi vi phạm quy định về pha chế xăng dầu\n1. phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) thương nhân đầu mối thực hiện pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế theo quy định; b) thực hiện pha chế xăng dầu tại địa điểm không phải nơi sản xuất, xưởng pha chế hoặc kho xăng dầu phục vụ cho nhu cầu nội địa của thương nhân đầu mối.\n2. phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thực hiện pha chế các sản phẩm xăng dầu không có phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định.\n3. phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi pha chế xăng dầu khi không phải là thương nhân đầu mối.",
"dầu trên mặt nước kinh doanh không đúng địa điểm, vị trí theo quy định; d) có kho, bể chứa xăng dầu nhưng tổng dung tích không đạt mức tối thiểu theo quy định; đ) có kho, bể chứa xăng dầu nhưng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên; e) có hệ thống phân phối xăng dầu nhưng không đúng quy định; g) có phương tiện vận tải xăng dầu nhưng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.4. phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) có phòng thử nghiệm xăng dầu nhưng không đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng; b) có phòng thử nghiệm xăng dầu nhưng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc không có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm có đủ năng lực thử nghiệm các chỉ",
"5. phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) có cầu cảng nhưng không nằm trong hệ thống cảng quốc tế của việt nam hoặc có cầu cảng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của việt nam nhưng không bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu theo quy định; b) có cầu cảng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên;c) cầu cảng và kho không được xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định hoặc không theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay nhưng không thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân.\n6. phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không có kho, bể chứa xăng dầu; b) không có hệ thống phân phối xăng dầu; c) không có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng; d) không có phòng thử nghiệm xăng dầu.",
"điều 34. hành vi vi phạm quy định về pha chế xăng dầu\n1. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với thương nhân đầu mối thực hiện pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế theo quy định.\n2. phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) thực hiện pha chế xăng dầu khi không phải là thương nhân đầu mối; b) thực hiện pha chế xăng dầu tại địa điểm không phải nơi sản xuất, xưởng pha chế hoặc kho xăng dầu phục vụ cho nhu cầu nội địa của thương nhân đầu mối; c) thực hiện cách pha trộn hoặc đưa các chất khác vào xăng dầu để trục lợi; d) không có phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n3. hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 điều này.",
"điều 29. hành vi vi phạm về việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý năng lực phòng thử nghiệm, thực hiện lộ trình phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống theo quy định của thủ tướng chính phủ\n1. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng xăng dầu theo quy định.\n2. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hệ thống quản lý năng lực phòng thử nghiệm theo quy định hoặc không có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.\n3. phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện lộ trình phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống theo quy định của thủ tướng chính phủ."
] |
việt nam có hỗ trợ các chuyên gia nước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học về bảo tồn rừng tại việt nam không
|
[
"4. thúc đẩy hợp tác với các nước có chung đường biên giới để giải quyết có hiệu quả vấn đề về cháy rừng, khói mù xuyên biên giới, phòng, chống buôn bán bất hợp pháp về gỗ và mẫu vật các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã, bảo tồn thiên nhiên.\n5. chính phủ ban hành chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ.",
"chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp\n1. khuyến khích mở rộng hợp tác về lâm nghiệp với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, cam kết về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và cam kết quốc tế khác mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên.\n2. khuyến khích tổ chức, cá nhân việt nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp phù hợp với pháp luật việt nam và pháp luật quốc tế.3. tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người việt nam định cư ở nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, chế biến và thương mại lâm sản tại việt nam; phát triển và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế cho ngành lâm nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu."
] |
[
"điều 6. các nội dung được chi trả\n1. hỗ trợ các hoạt động lâm nghiệp để giảm phát thải khí nhà kính, gồm: a) rà soát, xây dựng, bổ sung hoàn thiện các hướng dẫn cơ chế, chính sách về giảm phát thải khí nhà kính trong lâm nghiệp; b) rà soát, theo dõi đánh giá biến động trữ lượng các-bon rừng; kiểm tra việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; tổ chức triển khai các giải pháp về quản lý rừng bền vững; c) tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; d) nâng cao năng lực cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động quản lý, bảo vệ rừng.\n2. hoạt động đóng góp trực tiếp cho giảm phát thải khí nhà kính, gồm: a) bảo vệ rừng tự nhiên; b) các biện pháp lâm sinh theo quy định hiện hành, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.",
"nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp\n1. rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n2. xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.\n3. bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.",
"chính sách của nhà nước về lâm nghiệp\n1. nhà nước có chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động lâm nghiệp gắn liền, đồng bộ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.\n2. nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.\n3. nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoạt động lâm nghiệp.\n4. nhà nước tổ chức, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất; giống cây trồng lâm nghiệp, phục hồi rừng, trồng rừng mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; kết cấu hạ tầng; quản lý rừng bền vững; chế biến và thương mại lâm sản; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.5. nhà nước khuyến khích sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; sản xuất lâm nghiệp hữu cơ; bảo hiểm rừng sản xuất là rừng trồng.",
"điều 5. sự tham gia của nhà khoa học việt nam trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển việt nam\n1. nhà khoa học việt nam được cử tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 2 điều 20 luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải có năng lực, trình độ chuyên môn hoặc lĩnh vực công tác phù hợp với nội dung nghiên cứu.\n2. bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ cử các nhà khoa học việt nam thuộc cơ quan mình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong vùng biển việt nam theo đề nghị của bộ tài nguyên và môi trường.",
"chính sách phát triển chế biến lâm sản\n1. chính sách phát triển chế biến lâm sản được quy định như sau: a) hỗ trợ doanh nghiệp hợp tác, liên doanh, liên kết với chủ rừng để tạo vùng nguyên liệu, quản lý rừng bền vững, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới và giải pháp tăng trưởng xanh, nâng cao giá trị gia tăng; b) ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ trong chế biến lâm sản; c) hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trong chế biến lâm sản.\n2. chính sách phát triển chế biến lâm sản quy định tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của chính phủ.",
"1. sửa đổi, bổ sung điều 3 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. tham mưu, giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.”. b) sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:\n“a) phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giao quản lý;”. c) bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 3 như sau:\n“k) thực hiện các quy định về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp việt nam; quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.”.",
"3. được cơ quan thẩm quyền quản lý cites việt nam ủy quyền bằng văn bản để kiểm tra các cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật khi cần thiết.\n4. tham gia đoàn công tác của việt nam trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến việc thực thi cites.5. soạn thảo tài liệu khoa học, các đề xuất liên quan đến việc thực thi cites; chuẩn bị các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của ban thư ký cites; phối hợp với cơ quan thẩm quyền quản lý cites việt nam và các cơ quan thực thi pháp luật lấy mẫu giám định đối với các mẫu vật khi có yêu cầu.\n6. nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của cơ quan khoa học cites việt nam khi thực hiện việc tư vấn, tham mưu cho cơ quan thẩm quyền quản lý cites quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp."
] |
xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được thực hiện thông qua đâu
|
[
"2. cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được yêu cầu xác thực điện tử thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống định danh và xác thực điện tử hoặc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có chứa thông tin cần xác thực điện tử.3. tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 2 điều này được yêu cầu xác thực điện tử thông qua dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; việc thực hiện xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này phải được sự đồng ý của chủ thể danh tính điện tử thông qua việc xác nhận trên ứng dụng định danh quốc gia, tin nhắn sms qua số điện thoại chính chủ hoặc các hình thức xác nhận khác theo quy định.",
"4. tổ chức, cá nhân không được cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có quy định khác; kết quả xác thực điện tử không có giá trị để trở thành yếu tố xác thực trong các giao dịch khác.",
"điều\n19. xác thực điện tử\n1. việc xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được thực hiện thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử theo quy định của nghị định này."
] |
[
"điều\n21. phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử\n1. việc xác thực điện tử đối với giao dịch trực tuyến được thực hiện qua các phương tiện xác thực phù hợp với mức độ xác thực theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến đó.\n2. đối với các trường hợp xác thực thông tin tài khoản tại nơi thực hiện giao dịch thực hiện xác thực qua giải pháp xác thực được cung cấp tại ứng dụng định danh quốc gia. chương iii dịch vụ xác thực điện tử",
"điều 25. phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử\n1. việc xác thực điện tử đối với giao dịch trực tuyến được thực hiện qua các phương tiện xác thực phù hợp với mức độ an toàn theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến đó.\n2. đối với các trường hợp xác thực thông tin tài khoản tại nơi thực hiện giao dịch thực hiện xác thực qua giải pháp xác thực được cung cấp tại ứng dụng vneid.",
"1. cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thực hiện dịch vụ công được xác thực thông tin của chủ thể danh tính điện tử qua cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống định danh và xác thực điện tử; xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.2. cá nhân, tổ chức không thuộc khoản 1 điều này được xác thực tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử để xác thực tài khoản đó do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập và còn giá trị sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử. tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử không xác thực thông tin danh tính chủ thể và thông tin khác của chủ thể tài khoản định danh điện tử, trừ trường hợp cần thiết do bộ trưởng bộ công an quyết định. việc thực hiện xác thực tài khoản định",
"hoạt động xác nhận, khẳng định tính chính xác của danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu."
] |
trường phổ thông dân tộc bán trú muốn sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cần phải làm gì
|
[
"điều 77. sáp nhập, chia, tách, giải thể; đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông dân tộc bán trú\n1. người có thẩm quyền quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú.\n2. người có thẩm quyền cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc bán trú.\n3. việc sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú được thực hiện như đối với trường trung học theo quy định tại các điều 29, 30 và 31 nghị định này."
] |
[
"từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của phòng giáo dục và đào tạo; nếu đủ điều kiện thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và nêu rõ lý do. quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo mẫu số 10 phụ lục i kèm theo nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trường, trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.",
"điều 62. đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú",
"điều 19. thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú\n1. thẩm quyền thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú quy định tại khoản 1 điều 59, khoản 1 điều 61, điểm b khoản 1 điều 62, điểm b khoản 2 điều 62 và điểm b khoản 3 điều 62 nghị định số\n125/2024/nđ-cp do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.\n2. trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú theo quy định tại điều 43, điều 44 và điều 45 phụ lục i kèm theo nghị định này.",
"điều 71. sáp nhập, chia, tách, giải thể; đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông dân tộc nội trú\n1. người có thẩm quyền quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú.\n2. người có thẩm quyền cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc nội trú.\n3. việc sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động giáo dục trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện như đối với trường trung học theo quy định tại các điều 29, 30 và 31 nghị định này.",
"thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định đình chỉ, trưởng phòng giáo dục và đào tạo rà soát điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc bán trú, nếu đáp ứng quy định tại điều 60 nghị định này thì quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.2. sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú: a) trường phổ thông dân tộc bán trú được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 điều 51 của luật giáo dục; b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú; c) hồ sơ gồm: tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo mẫu số 04 phụ lục i kèm theo nghị định này). đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo mẫu số 05 phụ lục i kèm theo nghị định này). d) trình tự thực hiện: ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này qua cổng dịch vụ công trực"
] |
trước khi công nhân đình công, liệu họ cần phải hỏi ý kiến của tất cả mọi người trong công ty hay chỉ cần một số người đại diện
|
[
"3. việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.4. thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.",
"lấy ý kiến về đình công\n1. trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại điều 198 của bộ luật này có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.\n2. nội dung lấy ý kiến bao gồm: a) đồng ý hay không đồng ý đình công; b) phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 điều 202 của bộ luật này."
] |
[
"quyền của các bên trước và trong quá trình đình công\n1. tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.\n2. tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại điều 198 của bộ luật này có quyền sau đây: a) rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công; b) yêu cầu tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.\n3. người sử dụng lao động có quyền sau đây: a) chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; b) đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản; c) yêu cầu tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.",
"điều 68. quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 điều 202 bộ luật lao động.",
"quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công\n1. khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 điều 201 của bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.\n2. quyết định đình công phải có các nội dung sau đây: a) kết quả lấy ý kiến đình công; b) thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công; c) phạm vi tiến hành đình công; d) yêu cầu của người lao động; đ) họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.",
"những nội dung người lao động tham gia ý kiến",
"3. ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh.4. đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công."
] |
nếu em bị giữ giấy tờ khi vi phạm, em có cách nào để không bị phạt vì không mang theo giấy tờ
|
[
"điều 55. xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định1. trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định như: bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp phương tiện được thế chấp), giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thì người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi không có giấy tờ. trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được bản chính các giấy tờ hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực trong trường hợp phương tiện là tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thi người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ và phải phô tô, lưu lại",
"3. trường hợp phương tiện được phép chở hành khách và hàng hóa, nếu thuyền viên, người lái phương tiện có vi phạm quy định về hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thì căn cứ vào quy định đảm nhiệm chức danh, loại chứng chỉ chuyên môn áp dụng cho phương tiện chở khách để xử phạt.",
"có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ và phải phô tô, lưu lại giấy tờ đó trong hồ sơ xử phạt vi phạm hànhhành vi không mang theo giấy tờ và phải phô tô, lưu lại giấy tờ đó trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.2. trường hợp giấy tờ của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện đã bị tạm giữ để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt, nếu người vi phạm xuất trình biên bản vi phạm hành chính có ghi giấy tờ bị tạm giữ chưa quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm hoặc xuất trình được quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi giấy tờ bị tạm giữ chưa quá thời hạn nộp tiền phạt ghi tại quyết định, thì được xem như phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện có giấy tờ theo quy định."
] |
[
"điều 119. các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính:\n1. tạm giữ người;\n2. áp giải người vi phạm;\n3. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;\n4. khám người;\n5. khám phương tiện vận tải, đồ vật;\n6. khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;\n7. quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật việt nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;\n8. giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;\n9. truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn.",
"2. xử phạt vi phạm hành chính đối với thuyền viên làm việc trên phương tiện không có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn nhưng không phù hợp với loại phương tiện theo quy định, như sau:a) phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng không phù hợp với loại phương tiện theo quy định; b) phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuyền viên không có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn mà theo quy định phải có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư, bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba; c) phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuyền viên không có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn mà",
"xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế",
"được hoặc không xuất trình được giấy tờ theo quy định thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các hành vi vi phạm đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính.",
"điều 22. vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn\n1. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuyền viên, người lái phương tiện không mang theo giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định.\n2. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người lái phương tiện không có chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn không phù hợp với loại phương tiện theo quy định hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ chuyên môn.",
"điều khiển phương tiện đi ven biển (đkvb); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (atvb); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (atxd); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (athc); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (atkhl).4. trường hợp phương tiện được phép chở hành khách và hàng hóa, nếu thuyền viên, người lái phương tiện có vi phạm quy định về hạng bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thì căn cứ vào quy định đảm nhiệm chức danh, loại chứng chỉ chuyên môn áp dụng cho phương tiện chở khách để xử phạt.",
"điều 10. xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát\n1. trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị xử phạt theo thủ tục không lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm chưa thực hiện ngay quyết định xử phạt thì có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan theo thứ tự quy định tại điểm d khoản 2 điều 11 thông tư này để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt."
] |
tôi muốn kiểm tra lại thông tin khai báo hải quan của một lô hàng sau khi nó đã được thông quan. vậy tôi phải làm gì để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở của họ
|
[
"điều\n97. kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan\n1. đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 78 luật hải quan, cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chi cục trưởng chi cục hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, cục trưởng cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.\n2. bộ tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan."
] |
[
"kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan\n1. cục trưởng cục hải quan, chi cục trưởng chi cục hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan. thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.",
"kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan\n1. thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan: a) tổng cục trưởng tổng cục hải quan, cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; b) cục trưởng cục hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của cục. trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, cục hải quan báo cáo tổng cục hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra. việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do tổng cục trưởng tổng cục hải quan ban hành.",
"1. đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 78 luật hải quan, chi cục trưởng chi cục hải quan khu vực, đội trưởng hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, chi cục trưởng chi cục hải quan khu vực thực hiện ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan. trường hợp người khai hải quan có trụ sở chính hoặc mã số thuế không thuộc địa bàn quản lý củatrường hợp người khai hải quan có trụ sở chính hoặc mã số thuế không thuộc địa bàn quản lý của chi cục hải quan khu vực thì chỉ thực hiện kiểm tra đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý. trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý của chi cục hải quan khu vực khác, đơn vị phát hiện dấu hiệu vi phạm báo cáo cục hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.",
"điều\n98. kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan\n1. kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại điều 78 luật hải quan, trừ các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại khoản 1 điều 97 nghị định này.",
"kiểm tra sau thông quan\n1. kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.\n2. kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.\n3. thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan."
] |
họp điều tra tai nạn lao động không có đại diện của người lao động bị tai nạn thì có tiến hành được không
|
[
"dụng lao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin để người lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động biết; trường hợp tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai để nhân dân biết; d) trưởng đoàn điều tra hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra tai nạn, sự cố theo quy định tại khoản 4 điều này, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng có trách nhiệm công bố công khai biên bản điều tra và các thông tin cần thiết khác liên quan sau khi hết thời hạn điều tra, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.10. trường hợp vượt quá thời hạn điều tra đối với tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng quy định tại điều này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi",
"thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn.",
"điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng",
"8. thành viên dự họp có ý kiến không nhất trí với nội dung biên bản điều tra tai nạn lao động thì được ghi ý kiến và ký tên vào biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.9. trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gửi biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động tới người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân người bị nạn; thanh tra sở lao động - thương binh và xã hội, nơi người sử dụng lao động có người bị nạn đặt trụ sở chính; thanh tra sở lao động - thương binh và xã hội, nơi xảy ra tai nạn lao động.",
"3. đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương3. đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương việc thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo khoản 3 điều 35 luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: a) bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương, trừ các vụ tai nạn lao động được quy định tại điểm c khoản 1 điều 34 luật an toàn, vệ sinh lao động; b) thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc bộ trưởng các bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 21 nghị định này thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 1 điều 34 luật an toàn, vệ sinh lao động; c) quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương theo mẫu quy định tại phụ lục vii ban hành kèm theo nghị định này.",
"5. lập biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại phụ lục ix ban hành kèm theo nghị định này.6. tổ chức cuộc họp và lập biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại phụ lục xi kèm theo nghị định này.\n7. thành phần cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động bao gồm: a) trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động; b) người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản; c) thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động; d) người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn; đ) đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.",
"điều\n13. quy trình, thủ tục điều tra tai nạn lao động của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở điều tra theo quy trình, thủ tục sau đây:\n1. thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động.\n2. lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo mẫu quy định tại phụ lục viii ban hành kèm theo nghị định này.\n3. đề nghị giám định kỹ thuật, giám định pháp y (nếu xét thấy cần thiết).\n4. phân tích kết luận về: diễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn.",
"sự. thời hạn giải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án, thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan điều tra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao cho đoàn điều tra tai nạn lao động các tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động.8. biên bản điều tra tai nạn lao động phải được công bố công khai tại cuộc họp dưới sự chủ trì của trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và các thành viên tham dự là thành viên của đoàn điều tra, người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản, đại diện tổ chức công đoàn, người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người còn có đại diện cơ quan công an, viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản",
"9. trách nhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các thông tin cần thiết khác liên quan đến tai nạn lao động như sau:a) người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố thông tin nếu việc điều tra vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 1 điều này thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động; ủy ban nhân dân cấp xã công bố thông tin nếu vụ tai nạn lao động do ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản; b) trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này có trách nhiệm công bố thông tin; c) trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động có trách nhiệm công bố thông tin, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.sau khi nhận được biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin để người lao động của cơ sở xảy",
"điều\n11. quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động\n1. đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở a) khi biết tin xảy ra tai nạn lao động nhẹ hoặc tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 điều 35 luật an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải thành lập ngay đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo mẫu quy định tại phụ lục v ban hành kèm theo nghị định này. b) đối với các vụ tai nạn lao động xảy ra tại nơi thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động, nhưng nạn nhân là người lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động khác, thì người sử dụng lao động tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, đồng thời mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân tham gia đoàn điều tra.",
"5. tạo điều kiện cho người lao động liên quan đến vụ tai nạn cung cấp thông tin cho đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu.\n6. thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để điều tra các vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 điều 35 luật an toàn, vệ sinh lao động và khoản 1 điều 11 nghị định này.\n7. thông báo đầy đủ thông tin liên quan về tai nạn lao động tới tất cả người lao động thuộc cơ sở của mình.\n8. hoàn chỉnh hồ sơ và lưu trữ hồ sơ tai nạn lao động cho người lao động trong thời gian như sau: a) 15 năm đối với vụ tai nạn lao động chết người; b) đến khi người bị tai nạn lao động nghỉ hưu đối với vụ tai nạn lao động khác.b) đến khi người bị tai nạn lao động nghỉ hưu đối với vụ tai nạn lao động khác.\n9. thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động kể cả việc điều tra lại tai nạn lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 27 nghị định này, trừ trường hợp tai nạn lao động được điều tra lại theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.",
"10. thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.",
"điều\n18. trách nhiệm của người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động\n1. kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.\n2. khai báo tai nạn lao động theo quy định tại điều 10 nghị định này.",
"2. đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh2. đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh a) khi nhận được tin báo xảy ra tai nạn làm chết người hoặc làm từ 02 người bị tai nạn nặng trở lên thuộc thẩm quyền điều tra, thanh tra sở lao động - thương binh và xã hội cử người đến hiện trường trong thời hạn 02 giờ và thông báo cho các cơ quan cử người tham gia đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh. b) đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm b khoản 3 điều 19 nghị định này, sau khi nhận đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động, thanh tra sở lao động - thương binh và xã hội thông báo cho các cơ quan cử người tham gia đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh, tiến hành điều tra và lập biên bản xác minh tai nạn lao động. c) giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh theo đề nghị của chánh thanh tra sở lao động - thương binh và xã hội theo mẫu quy định tại phụ lục vi ban hành kèm theo nghị định này.",
"3. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để tiến hành điều tra các vụ tai nạn lao động khi xét thấy tính chất nghiêm trọng của tai nạn lao động hoặc mức độ phức tạp của việc điều tra tai nạn lao động vượt quá khả năng xử lý của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra. thành phần đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương gồm có đại diện bộ lao động - thương binh và xã hội, đại diện bộ y tế, đại diện tổng liên đoàn lao động việt nam và một số thành viên khác.4. đối với các vụ tai nạn, sự cố quy định tại điểm c khoản 1 điều 34 của luật này, việc thực hiện điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về lao động và có sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.",
"2. cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, kể cả người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra khi có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết.thành phần đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm trưởng đoàn và các thành viên là đại diện sở y tế, đại diện liên đoàn lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.",
"2. khai báo tai nạn lao động theo quy định tại điều 10 nghị định này.\n3. giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng theo nguyên tắc sau đây: a) trường hợp phải cấp cứu người bị nạn, ngăn chặn những rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra cho người khác mà làm xáo trộn hiện trường thì người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động phải có trách nhiệm vẽ lại sơ đồ hiện trường, lập biên bản, chụp ảnh, quay phim hiện trường (nếu có thể); b) chỉ được xóa bỏ hiện trường và mai táng tử thi (nếu có) sau khi đã hoàn thành các bước điều tra theo quy định của nghị định này và được sự đồng ý bằng văn bản của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cơ quan công an.4. cung cấp ngay tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu, đồ vật, phương tiện đó.",
"khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn. đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạn lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản này.7. trong quá trình điều tra tai nạn lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm, đoàn điều tra phải báo cáo bằng văn bản, kèm theo các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan (nếu có) cho cơ quan điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. thời hạn giải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng",
"sát nhân dân cùng cấp. biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động phải gửi đến các cơ quan có thành viên trong đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động và các nạn nhân hoặc thân nhân người bị tai nạn lao động.",
"6. thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau: a) không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động; b) không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động; c) không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;c) không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên; d) không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi đoàn điều tra tai nạn lao động nhận",
"5. người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tác với đoàn điều tra, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và không được từ chối hoặc cản trở quá trình điều tra. trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây: a) biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn; b) biên bản điều tra tai nạn giao thông;b) biên bản điều tra tai nạn giao thông; c) trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.",
"11. chính phủ quy định chi tiết về phân loại, khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và việc giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tai nạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự.",
"gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"1. người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành. thành phần đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gồm có người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản làm trưởng đoàn và các thành viên là đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế và một số thành viên khác.trường hợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo"
] |
[
"điều 7. nhiệm vụ của thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động\n1. trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ: a) quyết định tiến hành điều tra ngay, kể cả trường hợp vắng mặt một trong các thành viên đoàn điều tra; b) phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng thành viên trong đoàn điều tra; c) tổ chức thảo luận về kết quả điều tra vụ tai nạn lao động; quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với kết quả điều tra tai nạn lao động; d) tổ chức, chủ trì cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.\n2. các thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ: a) thực hiện các nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của đoàn điều tra tai nạn lao động; b) có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động thì báo cáo chỉ huy cơ quan trực tiếp quản lý mình; c) không được tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra khi chưa công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.",
"3. thực hiện nội dung như quy định tại khoản 2, khoản 3 và 4 điều 14 nghị định này;\n4. thành viên dự họp có ý kiến chưa nhất trí với nội dung biên bản điều tra tai nạn lao động thì được ghi ý kiến và ký tên của mình vào biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động; người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản ký tên, đóng dấu (nếu có) vào biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động;\n5. trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương gửi biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động tới các cơ quan có thành viên trong đoàn điều tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động và nạn nhân hoặc thân nhân người bị nạn; trường hợp vụ tai nạn lao động được điều tra theo quy định tại khoản 1 và 2 điều 21 nghị định này thì đồng thời phải gửi bộ lao động - thương binh và xã hội.",
"5. lập biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.6. tổ chức cuộc họp và lập biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại phụ lục viii ban hành kèm theo thông tư này.\n7. thành phần cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động gồm: a) trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động; b) chỉ huy đơn vị để xảy ra tai nạn lao động; c) thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động; d) người bị tai nạn lao động hoặc đại diện thân nhân người bị tai nạn lao động, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động; đ) đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở; e) đại diện cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp của đơn vị (nếu thấy cần thiết).",
"điều\n9. phân loại tai nạn lao động\n1. tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) chết tại nơi xảy ra tai nạn; b) chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu; c) chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y; d) người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của tòa án đối với trường hợp mất tích.\n2. tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.\n3. tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.",
"điều\n28. giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tai nạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự việc giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tai nạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự theo khoản 11 điều 35 luật an toàn, vệ sinh lao động quy định như sau:",
"4. chính phủ quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động quy định trong luật này.",
"điều\n12. nhiệm vụ của thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động\n1. trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây: a) quyết định tiến hành việc điều tra ngay, kể cả trường hợp vắng một trong các thành viên đoàn điều tra; b) phân công cụ thể nhiệm vụ đối với từng thành viên trong đoàn điều tra; c) tổ chức thảo luận về kết quả điều tra vụ tai nạn lao động; quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với kết quả điều tra tai nạn lao động; d) tổ chức, chủ trì cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.\n2. các thành viên đoàn điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây: a) thực hiện nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của đoàn điều tra; b) có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia đoàn điều tra;c) không được tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra khi chưa công bố biên bản điều tra tai nạn lao động."
] |
khi một người việt nam chuyển sang định cư ở nước ngoài, giá trị tài sản họ chuyển đi có được coi là một giao dịch chuyển giao vốn không
|
[
"điều\n18. chuyển giao vốn\n1. chuyển giao vốn của khu vực chính phủ bao gồm: a) các khoản xóa nợ giữa chính phủ việt nam và chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế; b) tiếp nhận và cung cấp các khoản viện trợ bằng tiền và bằng tài sản giữa chính phủ việt nam với chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.\n2. chuyển giao vốn của khu vực tư nhân bao gồm: a) các khoản xóa nợ giữa người cư trú và người không cư trú; b) giá trị tài sản của người cư trú được chuyển ra nước ngoài khi người cư trú đó chuyển sang định cư tại nước ngoài và giá trị tài sản của người không cư trú chuyển vào việt nam khi người không cư trú đó chuyển sang định cư tại việt nam."
] |
[
"điều 5. giá trị vốn chuyển giao\n1. đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần nhà nước (tính theo mệnh giá) đầu tư tại doanh nghiệp và các khoản tiền của nhà nước còn phải thu hồi (nếu có).\n2. đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh là giá trị sổ sách phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các khoản tiền của nhà nước còn phải thu hồi (nếu có).",
"4. tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ nhưng chưa hạch toán ngân sách nhà nước và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho nhà nước việt nam (sau đây gọi là tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước).\n5. tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước việt nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.\n6. tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho nhà nước việt nam theo hợp đồng dự án.",
"chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp",
"điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản",
"3. thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) tiền lãi cho vay; b) lợi tức cổ phần;3. thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) tiền lãi cho vay; b) lợi tức cổ phần; c) thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ.\n4. thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.\n5. thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; d) các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.",
"điều\n17. chuyển giao vãng lai\n1. chuyển giao vãng lai bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa người cư trú và người không cư trú và không làm phát sinh các nghĩa vụ trả nợ.\n2. chuyển giao vãng lai được phân loại như sau: a) chuyển giao vãng lai của khu vực chính phủ bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa chính phủ việt nam và chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế dưới các hình thức trợ cấp, viện trợ không hoàn lại cho mục đích tiêu dùng; b) chuyển giao vãng lai của khu vực tư nhân bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa người cư trú và người không cư trú, không phụ thuộc vào nguồn gốc thu nhập của người gửi và mối quan hệ giữa người gửi và người nhận."
] |
các đội kiểm tra xe quân sự phải báo cáo định kỳ cho cơ quan cấp trên vào những thời điểm nào
|
[
"3. báo cáo định kỳ: cơ quan xe máy - vận tải thuộc cục hậu cần - kỹ thuật các quân khu, quân đoàn và tương đương tổng hợp kết quả kiểm tra xe quân sự báo cáo cục xe máy - vận tải/tổng cục hậu cần - kỹ thuật theo quy định tại mẫu số 09 phụ lục iii kèm theo thông tư này: a) báo cáo kết quả quý i, phương hướng nhiệm vụ quý ii, ngày 15 tháng 3; b) báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, ngày 15 tháng 6; c) báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng nhiệm vụ quý iv, ngày 15 tháng 9;c) báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng nhiệm vụ quý iv, ngày 15 tháng 9; d) báo cáo kết quả năm, phương hướng nhiệm vụ năm sau, ngày 10 tháng 12 hằng năm.\n4. hình thức gửi, nhận báo cáo: qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc qua quân bưu. mục 3. phương tiện, thiết bị, dụng cụ; trang phục; phù hiệu, mẫu biểu của lực lượng kiểm tra xe quân sự",
"điều\n15. báo cáo kết quả kiểm tra xe quân sự\n1. báo cáo đột xuất: khi phát hiện xe mang biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký xe, tem kiểm định, giấy phép lái xe, chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng bị tẩy, xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; xe có số khung, số máy không đúng với số khung, số máy ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe; xe chở hàng cấm, hàng không có chứng từ hợp lệ. đội trưởng đội kiểm tra xe quân sự phải báo cáo ngay với cơ quan xe máy - vận tải thuộc cục hậu cần - kỹ thuật và cục xe máy - vận tải/tổng cục hậu cần - kỹ thuật để được chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời.2. báo cáo thường xuyên: sau mỗi đợt kiểm tra đội trưởng đội kiểm tra xe quân sự phải báo cáo kịp thời về cơ quan xe máy - vận tải thuộc cục hậu cần - kỹ thuật cấp quân khu, quân đoàn và tương đương theo quy định tại mẫu số 08 phụ lục iii kèm theo thông tư này. riêng đối với các đội kiểm tra xe quân sự khu vực thành phố hà nội gửi báo cáo về cục xe máy - vận tải/tổng cục hậu cần - kỹ thuật theo quy định."
] |
[
"điều\n15. báo cáo công tác kiểm định chế độ báo cáo kết quả kiểm định và kết quả sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định gửi về cơ quan nghiệp vụ cấp trên trực tiếp quản lý và cục xe máy - vận tải/tổng cục hậu cần - kỹ thuật theo quy định sau:\n1. tiêu đề, loại báo cáo a) báo cáo kết quả tháng, phương hướng nhiệm vụ tháng (từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng tiếp theo); b) báo cáo kết quả quý i, phương hướng nhiệm vụ quý ii; c) báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm; d) báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng nhiệm vụ quý iv; đ) báo cáo kết quả năm.\n2. nội dung, thể thức trình bày: theo quy định tại mẫu số 08 phụ lục v kèm theo thông tư này.\n3. thời gian báo cáo. a) báo cáo kết quả tháng: ngày 26 hằng tháng; b) báo cáo kết quả quý: ngày 10 của tháng cuối quý; c) báo cáo kết quả năm: ngày 10 tháng 11 hằng năm.\n4. số lượng, hình thức gửi, nhận báo cáo: gửi 01 bộ báo cáo qua đường, truyền số liệu quân sự, trực tiếp hoặc qua quân bưu.",
"loại báo cáo được cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường thực hiện để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường và những biến động đáng chú ý về thị trường trong kỳ báo cáo, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần trong năm.",
"điều\n14. báo cáo công tác kiểm định chế độ báo cáo kết quả kiểm định và kết quả sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định về cơ quan nghiệp vụ cấp trên trực tiếp quản lý và cục xe - máy/tổng cục kỹ thuật theo quy định sau:\n1. tiêu đề, loại báo cáo: a) báo cáo kết quả tháng..., phương hướng nhiệm vụ tháng.... (từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng tiếp theo); b) báo cáo kết quả quý i, phương hướng nhiệm vụ quý ii; c) báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm, phương hưởng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm; d) báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng nhiệm vụ quý iv; đ) báo cáo kết quả năm.\n2. nội dung, thể thức trình bày: theo mẫu số 05, phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này.\n3. thời gian báo cáo: a) báo cáo kết quả tháng: ngày 26 hằng tháng; b) báo cáo kết quả quý: ngày 10 của tháng cuối quý; c) báo cáo kết quả năm: ngày 10 tháng 11 hằng năm.\n4. hình thức gửi, nhận báo cáo: gửi trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu, qua hệ thống thư điện tử quân sự.",
"điều\n15. báo cáo, thông báo\n1. báo cáo kết quả kiểm tra kết thúc đợt kiểm tra trong 03 ngày làm việc, tổ kiểm tra dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, xin ý kiến các thành viên, báo cáo lãnh đạo đã ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật. nội dung báo cáo phải nêu rõ kết quả kiểm tra, những ưu điểm, tồn tại; những kiến nghị, đề xuất của tổ kiểm tra và của đơn vị, địa phương, cá nhân được kiểm tra (nếu có); đồng thời bàn giao các giấy tờ, tài liệu, phương tiện có liên quan đến công tác kiểm tra cho cán bộ có trách nhiệm của đơn vị quản lý, bảo dưỡng. trường hợp cấp trên yêu cầu báo cáo vượt cấp thì tổ trưởng báo cáo theo quy định.",
"điều 34. chế độ báo cáo\n1. báo cáo định kỳ a) báo cáo kế hoạch tổ chức kiểm tra; b) báo cáo kết quả kiểm tra (chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ký quyết định công nhận bậc trình độ kỹ năng nghề mới cho công nhân quốc phòng).\n2. báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của bộ trưởng bộ quốc phòng hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"điều 37. chế độ báo cáo\n1. báo cáo định kỳ: a) báo cáo kế hoạch tổ chức kiểm tra trình độ kỹ năng nghề; b) báo cáo kết quả kiểm tra trình độ kỹ năng nghề chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra trình độ kỹ năng nghề theo quy định đối với từng cấp.\n2. báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của bộ trưởng bộ quốc phòng hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"điều 14. chế độ kiểm tra, báo cáo\n1. định kỳ 06 tháng và 01 năm, tổng cục chính trị tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan báo chí trong bộ quốc phòng.\n2. hằng tháng, quý, các cơ quan báo chí; cơ quan chính trị các đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tuyên truyền báo chí (bằng văn bản) về tổng cục chính trị (qua cục tuyên huấn). thời hạn báo cáo tháng trước ngày 25 hằng tháng, báo cáo quý trước ngày 05 tháng đầu của quý sau."
] |
làm sao để người nước ngoài được xét tặng giải thưởng hồ chí minh hay giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ
|
[
"điều 7. điều kiện xét tặng giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ\n1. đối với tác giả: trực tiếp sáng tạo, đóng góp vào giá trị khoa học và công nghệ của công trình; không vi phạm quy định tại điều 8 luật khoa học và công nghệ và đáp ứng điều kiện sau đây: a) đối với người việt nam: chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; b) đối với người nước ngoài: tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật và phong tục, tập quán tốt đẹp của việt nam.\n2. đối với công trình: a) hồ sơ hợp lệ, được công bố theo quy định (trừ các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước), hoặc được ứng dụng tại việt nam; b) thời gian công trình được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm hoặc công trình được ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng hồ chí minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ."
] |
[
"điều\n8. điều kiện xét tặng giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ\n1. công trình đề nghị xét tặng giải thưởng phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố theo quy định (trừ các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước), được ứng dụng tại việt nam.\n2. thời gian công trình được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm hoặc công trình được ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả ít nhất 01 năm tính đến thời điểm cơ quan chủ trì tổ chức xét tặng giải thưởng nhận hồ sơ công trình đề nghị xét tặng.\n3. tính đến thời điểm xét tặng giải thưởng, tác giả công trình không vi phạm quy định tại điều 8 luật khoa học và công nghệ.",
"điều 23. điều kiện xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ\n1. đối với công trình phải đáp ứng các điều kiện sau: a) thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành hoặc thực hiện trên phạm vi địa phương và phục vụ trực tiếp sự phát triển của bộ, ngành hoặc sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; b) được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.\n2. đối với tác giả chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; không vi phạm quy định tại điều 8 luật khoa học và công nghệ.",
"điều 17. thủ tục xét giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ tại cấp cơ sở\n1. hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử (dạng pdf) được lưu trong usb, bao gồm: a) bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng (bản chính) theo mẫu số 01 tại phụ lục kèm theo nghị định này; b) báo cáo tóm tắt công trình (bản chính) theo mẫu số 02a, mẫu số 02b và mẫu số 02c tại phụ lục kèm theo nghị định này; c) tài liệu liên quan đến việc công bố hoặc bản chính văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình theo mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo nghị định này; d) bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).đối với công trình nghiên cứu về việt nam của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng việt được công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính).",
"điều\n19. thủ tục xét tặng giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ tại hội đồng xét tặng giải thưởng cấp bộ, ngành, địa phương\n1. hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng: a) văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, giám đốc sở khoa học và công nghệ hoặc thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về việt nam của tác giả là người nước ngoài; b) biên bản họp xét tặng giải thưởng của hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở; c) hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại khoản 1 điều 18 nghị định này.",
"điều\n24. điều kiện xét tặng giải thưởng công trình được xét tặng giải thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau:\n1. thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành hoặc thực hiện trên phạm vi địa phương và phục vụ trực tiếp sự phát triển của bộ, ngành hoặc sự phát triển kinh tế; xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương đó.\n2. được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.\n3. công trình đề nghị xét tặng giải thưởng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật.\n4. tính đến thời điểm xét tặng giải thưởng, tác giả công trình không vi phạm quy định tại điều 8 luật khoa học và công nghệ.",
"điều 18. thủ tục xét giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ tại cấp bộ, ngành, địa phương\n1. hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (01 bộ) được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, bao gồm: a) văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng (bản chính) của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, giám đốc sở khoa học và công nghệ hoặc người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu số 05 tại phụ lục kèm theo nghị định này; b) biên bản họp xét giải thưởng của hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở (bản chính); c) hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại khoản 1 điều 17 nghị định này."
] |
thời gian thử việc của người lao động không được quá bao nhiêu ngày
|
[
"thời gian thử việc thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:\n1. không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp, luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;\n2. không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;\n3. không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;\n4. không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác."
] |
[
"điều\n8. thử việc\n1. người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ hai bên trong thời gian thử việc và kết thúc thời gian thử việc theo quy định tại điều 26, điều 28 và điều 29 của bộ luật lao động.\n2. thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc.",
"điều 16. thử việc và thời gian thử việc\n1. thử việc a) đơn vị sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc; b) không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.\n2. thời gian thử việc thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: a) không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; b) không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và tương đương; c) không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.",
"điều\n16. thử việc và thời gian thử việc\n1. thử việc a) đơn vị sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc; b) không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.\n2. thời gian thử việc thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: a) không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; b) không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và tương đương; c) không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.",
"thời gian thuyền viên làm việc trên tàu theo chương trình huấn luyện phù hợp với quy định Công ước STCW."
] |
hồ sơ và quy trình cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa đối với các loại ô tô và xe có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người được quy định như thế nào
|
[
"điều\n9. hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 3 điều 7, khoản 4 điều 8 nghị định này và khoản 1 điều 14 luật quản lý ngoại thương thực hiện như sau:\n1. hồ sơ cấp giấy phép gồm: a) văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính. b) giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. c) các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.",
"- thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung.\n- thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.\n- trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.3. bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ quy định tại nghị định và quy định pháp luật có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố cơ quan, tổ chức, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép của thương nhân.",
"2. quy trình cấp giấy phép thực hiện như sau: a) thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. b) trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.c) trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân. d) trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan. đ) việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau:"
] |
[
"gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến bộ công thương. trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ công thương xem xét điều chỉnh, cấp lại giấy phép cho thương nhân. trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi, cấp lại, bộ công thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. g) bộ công thương thu hồi giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng giấy phép.",
"điều 16. cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô\n1. bộ công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.\n2. hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô gồm: a) đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô (mẫu số 05 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này): 01 bản chính; b) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: 01 bản sao; c) tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nhập khẩu ô tô quy định tại điều 15 nghị định này, cụ thể:\n- tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng điều kiện quy định tại nghị định này: 01 bản sao.- văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại việt nam theo quy định tại khoản 2 điều 15 nghị định này đã được cơ quan đại diện ngoại giao việt nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.",
"điều\n20. quy trình cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; giấy phép tạm nhập, tái xuất; giấy phép tạm xuất, tái nhập; giấy phép kinh doanh chuyển khẩu\n1. thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại điều 19 nghị định này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ công thương.\n2. trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, bộ công thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.",
"điều 18. hồ sơ, quy trình cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang",
"- giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. b) trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, bộ công thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ công thương có văn bản trao đổi ý kiến với bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.d) trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của bộ công thương, bộ, cơ quan ngang bộ liên quan có văn bản trả lời bộ công thương. đ) trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan, bộ công thương cấp giấy phép cho thương nhân. trường hợp không cấp giấy phép, bộ công thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. e) trường hợp thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, bộ công thương xem xét cấp giấy phép cho thương nhân",
"- trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bộ y tế cấp giấy phép nhập khẩu. trường hợp không cấp giấy phép nhập khẩu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\n- trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu chưa hoàn chỉnh, bộ y tế thông báo cho tổ chức đề nghị nhập khẩu để bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, trong đó phải nêu cụ thể những tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung;",
"điều 50. thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu\n1. tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tổ chức nhập khẩu) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến bộ y tế (cục quản lý môi trường y tế). trường hợp bộ y tế triển khai cấp giấy phép nhập khẩu trực tuyến thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến. thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu trực tuyến thực hiện theo quy định tại chương viii nghị định này.\n2. sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, bộ y tế gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhập khẩu. phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhập khẩu theo mẫu số 09 tại phụ lục iii ban hành kèm theo nghị định này."
] |
tôi muốn mở một cửa hàng miễn thuế tại sân bay thì cần phải có những điều kiện gì
|
[
"điều\n1. phạ m vi điều chỉnh\n1. nghị định này quy định chi tiết về điều kiện công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.\n2. cửa hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 điều này, ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại nghị định này phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác có liên quan."
] |
[
"điều\n4. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế\n1. vị trí đặt cửa hàng miễn thuế a) trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế; b) trong nội địa; c) trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam; d) kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu theo quy định tại điều 8 nghị định số\n01/2015/nđ-cp ngày 02 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định về điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan; nơi kiểm tra hàng hóa; nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan; kho chứa tang vật vi phạm tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, kho hàng không kéo dài, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung, địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính theo quy định tại nghị định số 68/2016/nđ-cp ngày 1/7/2016 của chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (dưới đây gọi tắt là kho bãi, địa điểm).",
"điều 6. hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh nghị định này quy định về quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế bao gồm: thủ tục đối với hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay, giám sát việc đưa tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong khu cách ly, khu vực hạn chế, hoạt động bán hàng miễn thuế, thực hiện báo cáo về hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan.",
"điều 7. đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế\n1. đồng việt nam.\n2. đồng ngoại tệ đô la mỹ (usd), euro (eur).\n3. đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.\n4. đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.",
"3. cửa hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung, địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính đã được công nhận và hoạt động trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành, việc mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại nghị định này.4. các trường hợp đã được thành lập, hoạt động trước khi nghị định này có hiệu lực nhưng không đáp ứng điều kiện công nhận, xác nhận quy định tại nghị định này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục hoạt động đến ngày 01 tháng 7 năm 2017. quá thời hạn trên, cục hải quan tỉnh, thành phố rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định. điề u 40. trách nhiệm thi hành nghị định\n1. bộ tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại nghị định."
] |
nếu vụ án xảy ra trên biển và cần phải thực hiện khám xét, ai sẽ có thẩm quyền thực hiện
|
[
"2. cục trưởng cục kiểm ngư, chi cục trưởng chi cục kiểm ngư vùng trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó trong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm tra các hoạt động điều tra, quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của cấp phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự.khi cục trưởng cục kiểm ngư, chi cục trưởng chi cục kiểm ngư vùng vắng mặt thì một cấp phó được uỷ nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại khoản này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.\n3. khi được phân công điều tra vụ án hình sự, phó cục trưởng cục kiểm ngư, phó chi cục trưởng chi cục kiểm ngư vùng có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 điều này.\n4. cục trưởng, phó cục trưởng cục kiểm ngư; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng chi cục kiểm ngư vùng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình.",
"1. cơ quan kiểm ngư khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại các điều 111, 242, 244, 245, 246, 305 và 311 của bộ luật hình sự xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam do kiểm ngư quản lý thì cục trưởng cục kiểm ngư, chi cục trưởng chi cục kiểm ngư vùng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;b) đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm",
"đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án. c) áp dụng biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự.",
"nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của kiểm ngư"
] |
[
"1. cơ quan hải quan khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại các điều 188, 189 và 190 của bộ luật hình sự thì cục trưởng cục điều tra chống buôn lậu, cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan, cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chi cục trưởng chi cục hải quan cửa khẩu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:a) đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, khám người, khám nơi cất giữ hàng hóa trong khu vực kiểm soát của hải quan, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;b) đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm",
"1. các đơn vị thuộc lực lượng cảnh sát biển khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại chương xiii và các điều 188, 189, 227, 235, 236, 237, 242, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 272, 273, 282, 284, 303, 304, 305, 309, 311, 346, 347 và 348 của bộ luật hình sự xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam do lực lượng cảnh sát biển quản lý thì những người quy định tại khoản 2 điều này có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:a) đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ",
"điều 193. 193. thẩm quyền ra lệnh khám xét 1. những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 điều 113 của bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 113 của bộ luật này phải được viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành. 2. trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 110 của bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho viện kiểm sát cùng cấp hoặc viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án. 3. trước khi tiến hành khám xét, điều tra viên phải thông báo cho viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. nếu kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bảnphải có mặt để kiểm sát",
"điều 164. 164. nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển, kiểm ngư và cơ quan khác của công an nhân dân, quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 1. khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển, kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn: a) đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự; b) đối với tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì quyết địnhtrọng, tội phạm đặc biệt",
"nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của hải quan",
"điều 15. xử lý vi phạm pháp luật trong khu vực biên giới biển\n1. khi phát hiện người, phương tiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên, lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành có quyền tiến hành kiểm tra, tạm giữ người, phương tiện vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật việt nam.\n2. tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển phải tố giác, tin báo về tội phạm cho đồn biên phòng, công an cấp xã nơi gần nhất; trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện, thu được tài sản chìm đắm, trôi dạt trên vùng biển việt nam phải có trách nhiệm thông báo, giao nộp ngay chính quyền địa phương hoặc đồn biên phòng nơi gần nhất để xử lý theo quy định pháp luật.",
"nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của lực lượng cảnh sát biển"
] |
tôi nghe nói có trường hợp bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương thì phải có ý kiến của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. điều này đúng hay sai
|
[
"2. thẩm quyền quyết định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 43 của luật quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như sau: a) thủ tướng chính phủ quyết định bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý có nguyên giá theo s ổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên theo đề nghị của bộ trưởng bộ tài chính, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương có liên quan và ý k i ến của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản bán; b) bộ trưởng bộ tài chính quyết định bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 tỷ đồng theo đề nghị của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương và ý kiến của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản bán.việc xác định giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá tài sản để xác định thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện theo quy định tại chương xi nghị định này; c) bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp",
"điều 22. thẩm quyền quyết định bán tài sản công\n1. thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại điều 28 nghị định này.",
"tại chương xi nghị định này; c) bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công không phải là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương; d) hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. trường hợp phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản là trụ sở làm việc, hội đồng nh â n dân cấp tỉnh ph â n cấp cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định."
] |
[
"7. thay thế cụm từ “cuộc đấu giá” thành “phiên đấu giá” tại điểm a khoản 2 điều 25.\n8. bổ sung cụm từ “, không còn phù hợp với giá thị trường” vào sau cụm từ “do giá khởi điểm cao” tại khoản 3 điều 25.điều 1. 3. thay thế cụm từ “quy định” thành “quyết định hoặc phân cấp” tại khoản 2 điều 6, khoản 3 điều\n8, điểm c khoản 2 điều 59, khoản 2 điều 60, khoản 2 điều 61, khoản 2 điều 62.\n4. thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước đó được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” thành “người đứng đầu cơ quan nhà nước đó quyết định việc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” tại khoản 1 điều\n10a.\n5. bãi bỏ cụm từ “điểm b” tại khoản 3 điều 10a.\n6. bổ sung cụm từ “hoặc báo cáo bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, đề nghị ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi (đối với tài sản là trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý)” vào sau cụm từ “theo quy định tại điều 17 nghị định này xem xét, quyết định” tại điểm a khoản 1 điều 18.",
"điều 22. thẩm quyền quyết định bán tài sản công\n1. thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại điều 28 nghị định này.\n2. thẩm quyền quyết định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 43 của luật được quy định như sau: a) bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. c) chánh văn phòng hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản do văn phòng hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng. d) cơ quan có tài sản công quyết định bán đối với: tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;tài sản công không phải là tài sản cố định.",
"điều 1. 3. thay thế cụm từ “quy định” thành “quyết định hoặc phân cấp” tại khoản 2 điều 6, khoản 3 điều\n8, điểm c khoản 2 điều 59, khoản 2 điều 60, khoản 2 điều 61, khoản 2 điều 62.\n4. thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước đó được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” thành “người đứng đầu cơ quan nhà nước đó quyết định việc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” tại khoản 1 điều\n10a.\n5. bãi bỏ cụm từ “điểm b” tại khoản 3 điều 10a.\n6. bổ sung cụm từ “hoặc báo cáo bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, đề nghị ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi (đối với tài sản là trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý)” vào sau cụm từ “theo quy định tại điều 17 nghị định này xem xét, quyết định” tại điểm a khoản 1 điều 18.\n7. thay thế cụm từ “cuộc đấu giá” thành “phiên đấu giá” tại điểm a khoản 2 điều 25.",
"2. thẩm quyền quyết định bán tài sản công: a) bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này. b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.c) đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này, quyết định bán đối với: tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản",
"114/2024/nđ-cp) như sau:\n“2. thẩm quyền quyết định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 43 của luật được quy định như sau:a) bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. b) hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại khoản 2 điều\n17 của luật. c) người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: c1) tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương, hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp; c2) tài sản công không phải là tài sản cố định.”.\n11. sửa đổi, bổ sung điều 23 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 điều 1 nghị định số\n114/2024/nđ-cp) như sau:\n“điều 23. trình tự, thủ tục bán tài sản công",
"10. sửa đổi khoản 1, khoản 2 điều 13 như sau:\n“1. việc bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng đại sứ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 43 của luật quản lý, sử dụng tài sản công. việc bán được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại;\n2. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng đại sứ thuộc phạm vi quản lý; hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở thuộc phạm vi quản lý.”.",
"2. thay thế một số cụm từ sau đây: a) thay cụm từ “bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau khi xin ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy chế làm việc của tỉnh ủy, thành ủy)” thành “chánh văn phòng trung ương đảng, ban thường trực ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương), ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh)” tại điểm b khoản 4 điều 1. b) thay thế cụm từ “bộ, cơ quan trung ương, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh),” thành“chánh văn phòng trung ương đảng, ban thường trực ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, bộ, cơ quan trung ương, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân cấp tỉnh,” tại"
] |
tôi muốn biết hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành nghị quyết về những vấn đề gì
|
[
"nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:\n1. chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n2. chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n3. biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.\n4. biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương."
] |
[
"điều 21. nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: a) chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; b) chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; c) biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; d) thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của luật tổ chức chính quyền địa phương.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh",
"quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\n1. chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.\n2. biện pháp thi hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.\n3. biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân tỉnh",
"2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: a) chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;b) biện pháp thi hành hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; c) biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: a) biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.",
"nghị quyết của hội đồng nhân dân, quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao."
] |
hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh cho thuê ôtô gồm những gì
|
[
"3. khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).\n4. nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.",
"5. định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.",
"điều 87. đăng ký hộ kinh doanh\n1. đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.\n2. hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: a) giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; b) giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; c) bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; d) bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh."
] |
[
"điều 104. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh",
"điều 99. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh\n1. chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.",
"điều 70. số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.",
"điều 85. số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh\n1. người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.\n2. cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.",
"điều 71. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh"
] |
nhà thầu có sử dụng nhiều lao động nữ thì có được hưởng ưu đãi trong việc lựa chọn nhà thầu không
|
[
"phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.",
"lên.2. các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; b) cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; c) cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; d) được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;đ) gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được",
"chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",
"5. các ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) xếp hạng cao hơn cho nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; b) cộng thêm điểm vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng.\n6. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"1. đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) hàng hóa có xuất xứ việt nam; b) sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ việt nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; d) nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; đ) nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; e) nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; g) nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; h) nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.2. các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng",
"3. việc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp; b) đối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế;c) đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; d) đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước; đ) ngoài ưu đãi theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 điều này còn",
"tại điểm b và điểm c khoản 2 điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước; e) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.4. đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích",
"ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư"
] |
[
"điều\n6. ưu đãi đối với đấu thầu trong nước\n1. đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc ưu đãi đối với hàng hóa trong nước thực hiện theo quy định tại điều 5 của nghị định này.\n2. hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu có tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối thiểu 03 tháng; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 điều 14 của luật đấu thầu được xếp hạng cao hơn hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau.\n3. đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu.4. trường hợp sau khi ưu đãi nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu. mục",
"3 ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu",
"điều\n5. ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư",
"điều 30. ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư\n1. đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi a) nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; b) nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; c) nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.",
"điều\n3. nguyên tắc ưu đãi\n1. trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi trả).\n2. trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.\n3. đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn, hàng hóa, xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.",
"điều 11. ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu\n1. gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp sử dụng ngân sách nhà nước có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó ưu tiên doanh nghiệp do thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo.\n2. trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và không phải áp dụng quy định tại khoản 1 điều này. chương v hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực",
"điều 6. ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư"
] |
tôi nghe nói rằng khi tham gia vào một dự án được chính phủ bảo lãnh, tôi phải cung cấp thông tin liên quan đến doanh nghiệp của mình cho bộ tài chính. điều này có đúng không, và tôi cần phải cung cấp những thông tin nào
|
[
"toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do. e) nhận nợ bắt buộc với bộ tài chính trong trường hợp bộ tài chính cho vay tạm ứng từ quỹ tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được chính phủ bảo lãnh và chịu các chi phí phát sinh liên quan tới việc chuyển tiền trả nợ. g) chấp thuận và tuân thủ các chế tài cần thiết khác trong quá trình quản lý bảo lãnh theo yêu cầu của bộ tài chính. h) phối hợp chặt chẽ với bộ tài chính trong quá trình kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án khi cần thiết.",
"8. thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh với bộ tài chính: a) thực hiện thế chấp tài sản cho khoản vay, khoản phát hành được chính phủ bảo lãnh, thực hiện việc kê khai, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp cho bộ tài chính theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. b) trả phí bảo lãnh đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của bộ tài chính. c) thông báo cho bộ tài chính bất kỳ thay đổi nào có liên quan tới thỏa thuận vay, người vay (người nhận bảo lãnh), cơ cấu cổ đông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án được chính phủ bảo lãnh. d) thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của bộ tài chính.d) thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của bộ tài chính. đ) báo cáo bằng văn bản cho bộ tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do. e) nhận nợ bắt buộc",
"9. cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ rút vốn cho ngân hàng phục vụ xác nhận về sự phù hợp với hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay đã ký trước khi gửi hồ sơ rút vốn cho bên cho vay.10. trả phí dịch vụ cho ngân hàng phục vụ và các khoản chi phí khác phát sinh (nếu có) cho các bên có liên quan theo quy định của nghị định này.\n11. thực hiện kiểm toán hàng năm đối với dự án trong quá trình xây dựng, kiểm toán doanh nghiệp định kỳ hàng năm sau khi kết thúc dự án và gửi bản sao báo cáo kiểm toán cho bộ tài chính.\n12. thực hiện các quy định khác có liên quan của nghị định này.",
"5. bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án: phải đảm bảo đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu; khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ đã đăng ký khi nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh.\n6. chuyển doanh thu của chương trình, dự án ngay khi phát sinh vào tài khoản dự án theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn vay được chính phủ bảo lãnh trong tổng giá trị vốn vay của chương trình, dự án đó. cam kết duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng đồng việt nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định.7. thường xuyên đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, dự án và nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay theo thẩm quyền để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.",
"điều 56. nghĩa vụ của người được bảo lãnh\n1. tổ chức phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế được chính phủ bảo lãnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. đề xuất với bộ tài chính ngân hàng phục vụ cho dự án; mở và đăng ký với bộ tài chính tài khoản dự án tại ngân hàng phục vụ, đồng thời thông báo toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho bộ tài chính. trường hợp thay đổi ngân hàng phục vụ, người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo lý do bằng văn bản cho bộ tài chính để có ý kiến chấp thuận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.\n3. thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ của người vay, chủ thể phát hành trái phiếu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu đã ký được chính phủ bảo lãnh.4. đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được chính phủ bảo lãnh với ngân hàng nhà nước việt nam theo quy định hiện hành của pháp luật."
] |
[
"13. thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh với bộ tài chính: a) thực hiện thế chấp tài sản cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, thực hiện việc kê khai, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp cho bộ tài chính theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm: b) trả phí bảo lãnh đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của bộ tài chính; c) thông báo cho bộ tài chính bất kỳ thay đổi nào có liên quan tới thỏa thuận vay, đối tượng được bảo lãnh, cơ cấu cổ đông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được chính phủ bảo lãnh; d) thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của bộ tài chính;d) thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của bộ tài chính; đ) báo cáo bằng văn bản cho bộ tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do; e) nhận nợ bắt buộc",
"điều 62. trách nhiệm của doanh nghiệp là đối tượng được bảo lãnh\n1. cung cấp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các số liệu, hồ sơ cung cấp cho bộ tài chính đề nghị xem xét, trình phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ theo quy định của nghị định này và các văn bản hướng dẫn.\n2. tham vấn ý kiến của bộ tài chính trước khi ủy quyền thu xếp vốn nếu có các điều kiện tài chính cụ thể của khoản vay dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ sau khi đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh.\n3. chủ trì đàm phán thỏa thuận vay trong và ngoài nước.\n4. cung cấp cho các cơ quan có liên quan các dự thảo thỏa thuận vay, dự thảo thư bảo lãnh và ý kiến pháp lý (nếu có) của khoản vay trong và ngoài nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi tiến hành đàm phán.\n5. cung cấp cho bộ tài chính thỏa thuận vay trong và ngoài nước sau khi ký chính thức.\n6. tổ chức ký kết thỏa thuận vay, phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"cam kết của Chính phủ bằng văn bản bảo lãnh với bên cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.",
"khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước vay được Chính phủ bảo lãnh.",
"điều 46. thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh\n1. khi nhận được thư yêu cầu trả nợ của người nhận bảo lãnh, người bảo lãnh (bộ tài chính) có trách nhiệm trả nợ cho người nhận bảo lãnh từ nguồn quỹ tích lũy trả nợ theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 36 của luật quản lý nợ công.\n2. bộ tài chính thực hiện cho vay bắt buộc đối với người được bảo lãnh để trả nợ trước khi thanh toán cho người nhận bảo lãnh và sau khi người được bảo lãnh đã thực hiện các quy định của điều 44 nghị định này.",
"điều 44. thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh\n1. khi nhận được thư yêu cầu trả nợ của người nhận bảo lãnh, bộ tài chính có trách nhiệm trả nợ cho người nhận bảo lãnh từ nguồn quỹ tích lũy trả nợ theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 48 và điểm b khoản 4 điều 56 luật quản lý nợ công.\n2. bộ tài chính thực hiện cho vay bắt buộc đối với đối tượng được bảo lãnh để trả nợ trước khi thanh toán cho người nhận bảo lãnh và sau khi đối tượng được bảo lãnh đã thực hiện các quy định tại điều 42 nghị định này."
] |
giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công được quy định như thế nào
|
[
"2. giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 1 điều này.\n3. giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở, do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n4. chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội xây dựng phương án giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 điều này và trình cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định tại thời điểm nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n5. đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\n6. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này; trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về đất đai.trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại. chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích",
"2. đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính tại thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đóng kinh phí bảo trì là 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó tại thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng.3. trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà chưa thu kinh phí bảo trì thì các chủ sở hữu nhà chung cư họp hội nghị nhà chung cư để thống nhất mức đóng góp kinh phí này; mức đóng góp kinh phí có thể được nộp hằng tháng vào tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại việt nam do ban quản trị nhà chung cư lập hoặc được đóng khi phát sinh",
"ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê\n1. đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn đầu tư công thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều này. đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 điều này.",
"kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n1. đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở bán, cho thuê mua thì người mua, thuê mua phải đóng kinh phí bảo trì là 2% giá trị căn hộ, phần diện tích bán, cho thuê mua này; khoản tiền này được tính riêng với tiền bán, tiền thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua.",
"xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn",
"thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này; đ) được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của thủ tướng chính phủ trong từng thời kỳ;e) được ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án; g) hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan; h) ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).",
"2. chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn quy định tại khoản 1 điều này được hưởng các ưu đãi sau đây: a) được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;b) được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; c) được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội; d) được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại. chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở",
"ngoài đang hoạt động tại việt nam do ban quản trị nhà chung cư lập hoặc được đóng khi phát sinh công việc cần bảo trì.4. trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư không có thỏa thuận về kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đóng khoản tiền này; trường hợp trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà giá mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo trì thì chủ sở hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo trì theo quy định tại khoản 3 điều này.",
"3. trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó thì được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 2 điều này đối với phần diện tích đất quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 83 của luật này do chủ đầu tư đó trực tiếp đầu tư xây dựng.\n4. cá nhân được vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 2 điều này để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê.5. chính phủ quy định chi tiết các điểm c, d và đ khoản 2, khoản 3 điều này.",
"1. giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau: a) tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 điều 85 của luật này;b) không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 điều 85 của luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại điều 152 của luật này."
] |
[
"trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại (kể cả nhà ở thương mại cao tầng hoặc thấp tầng) nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư; c) trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư được phép dành 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án đó để bán, cho thuê, thuê mua theo giá kinh doanh thương mại;phần kinh doanh thương mại quy định tại khoản này phải được hạch toán chung vào toàn bộ dự án và bảo đảm nguyên tắc lợi nhuận định mức tối đa theo quy định tại điều 21 của nghị định này. ngoài phần diện tích kinh doanh thương mại nêu tại điểm c khoản này, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bố trí phần diện tích để phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của các hộ dân",
"điều\n34. xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn\n1. phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được áp dụng theo phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công quy định tại khoản 1 điều 31 của nghị định này. giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định và không bao gồm các ưu đãi của nhà nước.",
"điều\n31. xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn\n1. giá thuê nhà ở xã hội do nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bằng nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định sau: a) giá thuê nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại khoản 1 điều 86 của luật nhà ở và không tính các ưu đãi quy định tại khoản 1 điều 85 của luật nhà ở; b) phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau: g t\n= v đ\n+ b t x k x (1+gtgt)\n12xs t trong đó: g t\n: là giá thuê 01m\n2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m\n2\n/tháng). v đ\n: là tổng chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo nguyên tắc bảo toàn vốn. t đt đ",
"2. trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên phần diện tích đất quy định tại khoản 1 điều này thì nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại tính theoquy định của pháp luật về đất đai.3. diện tích đất để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại được xác định trong tổng diện tích phần đất thương mại, dịch vụ của dự án. diện tích đất để xây dựng nhà ở thương mại được xác định trong tổng diện tích đất ở của dự án. việc xác định cụ thể diện tích đất để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại được thực hiện khi lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 20% tổng diện tích đất ở của dự án.4. trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được",
"xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn\n1. trường hợp cho thuê nhà ở xã hội thì giá thuê được tính đủ kinh phí bảo trì nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 20 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê.\n2. trường hợp cho thuê mua nhà ở xã hội thì giá thuê mua được tính đủ chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua; không tính kinh phí bảo trì do người thuê mua phải nộp.\n3. giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội không được tính các khoản ưu đãi quy định tại khoản 1 điều 85 của luật này.\n4. cơ quan có thẩm quyền quy định tại điều 14 của luật này quyết định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội.\n5. tổng liên đoàn lao động việt nam quyết định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn.",
"điều\n33. xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn\n1. giá thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 87 của luật nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 điều 87 của luật nhà ở. việc xác định giá thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.\n2. phương pháp xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau: trong đó: gi™ (đồng/m\n2\n/tháng): là giá thuê mua 01m\n2 sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i trong 01 tháng. giá thuê mua chưa bao gồm kinh phí bảo trì nhà chung cư. ai: là tỷ lệ giữa giá trị còn lại của căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội tại vị trí thứ i (sau khi đã trừ đi tiền thanh toán lần đầu) so với giá trị ban đầu của căn hộ hoặc căn nhà thuê mua thứ i (a < 1) tính theo hợp đồng thuê mua. v đv đ",
"kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành phần diện tích sàn với tỷ lệ kinh doanh dịch vụ, thương mại không vượt quá 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án, không bao gồm phần diện tích bố trí để phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của các hộ dân cư trong phạm vi dự án (khu vực sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế, nhà trẻ mẫu giáo và các công trình hạ tầng thiết yếu khác phục vụ cho đời sống của cư dân tòa nhà) và diện tích làm chỗ để xe theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có nhiều khối nhà thì chủ đầu tư được lựa chọn bố trí trong từng khối nhà hoặc gộp chung toàn bộ phần diện tích sàn để kinh doanh dịch vụ, thương mại của từng khối nhà vào phần diện tích sàn để kinh doanh dịch vụ, thương mại của một hoặc vài khối nhà."
] |
mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng của người lao động là bao nhiêu phần trăm tiền lương
|
[
"2. mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 điều 2 của luật này được quy định như sau:a) mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần cho khoảng thời gian của hợp đồng người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại điểm này cho thời gian được gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới hoặc truy đóng sau khi về nước.",
"hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.",
"3. mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 điều 2 của luật này được quy định như sau: a) mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;b) đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.",
"6. trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.7. trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng thì người lao động hoặc thân nhân của người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất. thời gian đóng tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành hoặc thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn",
"hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện.8. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định chi tiết khoản 7 điều này.",
"điều 33. mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động\n1. mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 điều 2 của luật này được quy định như sau: a) mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng. trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 của luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.",
"4. mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 điều 2 của luật này được quy định như sau: a) mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.5. đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 điều 2 của luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần"
] |
[
"điều 13. mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động\n1. người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 điều 2 của nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.\n2. người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 điều 12 của nghị định này.",
"điều 12. mức đóng và phương thức đóng của người lao động\n1. từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 điều 2 của nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n2. người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.",
"điều 34. mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động\n1. người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 điều 2 của luật này như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n2. người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 2 của luật này."
] |
những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nào sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân
|
[
"thu nhập chịu thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại điều 4 của luật này:\n1. thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.",
"nghỉ lễ, tết\n1. người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) tết âm lịch: 05 ngày; c) ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) ngày giỗ tổ hùng vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n2. lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày quốc khánh của nước họ.\n3. hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ tướng chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 điều này.",
"tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;đ) các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; e) tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"2. thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: a) tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;a) tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; c) tiền thù lao dưới các hình thức; d) tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý",
"7. thu nhập từ bản quyền, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) thu nhập từ chuyển giao công nghệ.\n8. thu nhập từ nhượng quyền thương mại.\n9. thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.10. thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điều này.",
"3. thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) tiền lãi cho vay; b) lợi tức cổ phần; c) thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ.\n4. thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.\n5. thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;a) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; d) các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.\n6. thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: a) trúng thưởng xổ số; b) trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; d) trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác."
] |
[
"6. thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: a) trúng thưởng xổ số; b) trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) trúng thưởng trong các hình thức cá cược; d) trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.d) trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.\n7. thu nhập từ bản quyền, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) thu nhập từ chuyển giao công nghệ.\n8. thu nhập từ nhượng quyền thương mại.\n9. thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.\n10. thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.",
"thu nhập tính thuế\n1. thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại điều 10 và điều 11 của luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại điều 19 và điều 20 của luật này.\n2. thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của luật này.",
"thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công\n1. thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 điều 3 của luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.\n2. thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.",
"điều 21. thu nhập tính thuế\n1. thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại điều 10 và điều 11 của luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại điều 19 và điều 20 của luật này.\n2. thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của luật này.",
"3. thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) tiền lãi cho vay; b) lợi tức cổ phần;3. thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) tiền lãi cho vay; b) lợi tức cổ phần; c) thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ.\n4. thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.\n5. thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; d) các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.",
"điều 11. thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công\n1. thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 điều 3 của luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.\n2. thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.",
"1. thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại khoản 2 điều 3 nghị định này.2. thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật việt nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về"
] |
học sinh khuyết tật sẽ được hưởng những chính sách gì khi đi học
|
[
"giáo dục đối với người khuyết tật\n1. nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật.\n2. người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập.\n3. người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi braille theo chuẩn quốc gia.\n4. bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết khoản 2 điều này."
] |
[
"phương thức giáo dục chung người khuyết tật với người không khuyết tật trong cơ sở giáo dục.",
"điều 15. quyền của người khuyết tật ngoài các quyền của người học theo quy định, người khuyết tật học hòa nhập được hưởng các quyền sau đây:\n1. người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi nhập học theo quy định.\n2. được học tập trong các cơ sở giáo dục phù hợp với trình độ, năng lực; được quan tâm, tôn trọng và bảo vệ, đối xử bình đẳng trong học tập, trong các hoạt động giáo dục để phát triển khả năng cá nhân; được cung cấp thông tin, cấp sách giáo khoa, học phẩm, học bổng theo quy định.\n3. người khuyết tật được học tập, rèn luyện và hỗ trợ trong các giờ học cá nhân về kiến thức, kỹ năng đặc thù để học hòa nhập có hiệu quả.\n4. được tư vấn về dịch vụ hỗ trợ, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, định hướng nghề nghiệp phù hợp với khả năng và nhu cầu của người khuyết tật.\n5. được bảo mật thông tin về tình trạng khuyết tật.\n6. được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong học tập, rèn luyện.",
"phương thức giáo dục người khuyết tật\n1. phương thức giáo dục người khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt.\n2. giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với người khuyết tật. giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiện trong trường hợp chưa đủ điều kiện để người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập.\n3. người khuyết tật, cha, mẹ hoặc người giám hộ người khuyết tật lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân người khuyết tật. gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để người khuyết tật được học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân. nhà nước khuyến khích người khuyết tật tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập.",
"trường, lớp dành cho người khuyết tật\n1. nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật nhằm giúp người khuyết tật được phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề và hòa nhập cộng đồng.\n2. nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường, lớp dành cho người khuyết tật do nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành lập.",
"thủ tục cho học sinh ra trường",
"điều 8. nhập học, tuyển sinh người khuyết tật học hòa nhập\n1. người khuyết tật được hưởng chính sách nhập học, tuyển sinh theo quy định tại thông tư liên tịch số 42/2013/ttlt-bgdđt-blđtbxh-btc ngày 31/12/2013 của bộ giáo dục và đào tạo, bộ lao động thương binh và xã hội và bộ tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật (thông tư số 42) và quy chế tuyển sinh các cấp học và trình độ đào tạo hiện hành.\n2. hồ sơ của người khuyết tật học hòa nhập theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo và giấy xác nhận mức độ khuyết tật, kế hoạch giáo dục cá nhân."
] |
tôi muốn hỏi về trường hợp nào thì người bảo hiểm có quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hải
|
[
"quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm\n1. trường hợp người được bảo hiểm cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại điều 308 của bộ luật này thì người bảo hiểm có quyền chấm dứt hợp đồng. trường hợp người được bảo hiểm không có lỗi trong việc khai báo không chính xác hoặc không khai báo theo quy định tại điều 308 của bộ luật này thì người bảo hiểm không có quyền chấm dứt hợp đồng, nhưng có quyền thu thêm phí bảo hiểm ở mức hợp lý.\n2. trước khi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu, người được bảo hiểm có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hải, nhưng phải trả cho người bảo hiểm các chi phí hành chính và người bảo hiểm phải hoàn trả phí bảo hiểm cho người được bảo hiểm.",
"3. người bảo hiểm và người được bảo hiểm không được chấm dứt hợp đồng sau khi trách nhiệm bảo hiểm đã bắt đầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng.trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận về việc hợp đồng có thể bị chấm dứt sau khi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu và người được bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng thì người bảo hiểm có quyền thu phí kể từ ngày trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu cho đến ngày chấm dứt hợp đồng và việc hoàn phí được tính tương ứng với thời gian còn lại. trường hợp người bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng thì phí bảo hiểm của thời gian còn lại được hoàn trả cho người được bảo hiểm kể từ ngày yêu cầu chấm dứt đến ngày hết hạn hợp đồng.\n4. các quy định tại khoản 2 điều này không áp dụng trong trường hợp người được bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hóa và hợp đồng bảo hiểm chuyến đối với tàu biển sau khi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu."
] |
[
"điều 35. chấm dứt hợp đồng bảo hiểm\n1. hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau: a) bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư có quyết định về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm được xác định căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. b) các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật.",
"1. trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 điều 26 của luật này thì thực hiện như sau: a) bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm; b) đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và có quyền khấu trừ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm;c) đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời",
"2. hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm2. hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm a) trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (nếu có). trường hợp bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung đủ phí bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. b) hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và theo quy định pháp luật.",
"đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây:\n1. bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí;\n2. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm quy định tại điều 23 của luật này;\n3. người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 3 điều 55 của luật này;\n4. bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 4 điều 92 của luật này.",
"đã thanh toán thừa (nếu có) hoặc yêu cầu chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trước khi hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt. doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực kể từ thời điểm chủ xe thanh toán đủ phí bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản.",
"hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm",
"đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải hợp đồng bảo hiểm hàng hải đương nhiên chấm dứt hiệu lực, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, rủi ro được bảo hiểm đã xảy ra hoặc không có khả năng xảy ra trong thực tế; trong trường hợp này, người bảo hiểm không phải bồi thường nhưng vẫn có quyền thu phí bảo hiểm theo hợp đồng, trừ trường hợp trước khi giao kết, người bảo hiểm đã biết về sự kiện đó."
] |
thẻ an ninh trên không được sử dụng như thế nào
|
[
"điều\n2. nguyên tắc cấp, giao nhận, nộp, thu hồi, tiêu hủy, quản lý và sử dụng thẻ an ninh trên không\n1. thẻ an ninh trên không được cấp cho sĩ quan an ninh trên không để thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay đang bay của các hãng hàng không dân dụng việt nam và trên các chuyến bay của hãng hàng không nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cục hàng không việt nam với nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan theo quy định tại điều 15 nghị định số\n92/2015/nđ-cp ngày 13 tháng 10 năm 2015 của chính phủ về an ninh hàng không; giao nhận thẻ an ninh trên không cho sĩ quan trước chuyến bay và khi hoàn thành nhiệm vụ sau mỗi chuyến bay phải nộp lại thẻ an ninh trên không.\n2. việc cấp, giao nhận, nộp, thu hồi, tiêu hủy, quản lý và sử dụng thẻ an ninh trên không phải tuân thủ quy định của thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan."
] |
[
"điều\n6. đối tượng được cấp thẻ an ninh trên không\n1. lãnh đạo, chỉ huy lực lượng an ninh trên không, gồm lãnh đạo cấp cục và lãnh đạo phòng an ninh trên không.\n2. sĩ quan được cấp chứng chỉ sĩ quan an ninh trên không còn giá trị.",
"điều 6. đối tượng được cấp thẻ an ninh trên không\n1. lãnh đạo, chỉ huy lực lượng an ninh trên không, gồm lãnh đạo cấp cục và lãnh đạo phòng an ninh trên không.\n2. sĩ quan được cấp chứng chỉ sĩ quan an ninh trên không còn giá trị.",
"điều 2. nguyên tắc cấp, giao nhận, nộp, thu hồi, tiêu hủy, quản lý và sử dụng thẻ an ninh trên không\n1. thẻ an ninh trên không được cấp cho sĩ quan an ninh trên không để thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay đang bay của các hãng hàng không dân dụng việt nam và trên các chuyến bay của hãng hàng không nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cục hàng không việt nam với nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan theo quy định tại điều 15 nghị định số 92/2015/nđ-cp ngày 13 tháng 10 năm 2015 của chính phủ về an ninh hàng không; giao nhận thẻ an ninh trên không cho sĩ quan trước chuyến bay và khi hoàn thành nhiệm vụ sau mỗi chuyến bay phải nộp lại thẻ an ninh trên không.\n2. việc cấp, giao nhận, nộp, thu hồi, tiêu hủy, quản lý và sử dụng thẻ an ninh trên không phải tuân thủ quy định của thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"điều 33. quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không\n1. thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không chỉ được phép sử dụng khi làm nhiệm vụ được giao, không được phép sử dụng cho mục đích cá nhân khác, sử dụng sai quy định hoặc có hành vi vi phạm sẽ bị tạm giữ, thu hồi."
] |
cần đáp ứng những điều kiện nào để hợp đồng có hiệu lực
|
[
"điều 117. điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự\n1. giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.\n2. hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định."
] |
[
"giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.",
"điều 122. giao dịch dân sự vô hiệu giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại điều 117 của bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp bộ luật này có quy định khác.",
"ngày 14 tháng 01 năm 2019.",
"điều 120. giao dịch dân sự có điều kiện\n1. trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.\n2. trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.",
"điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản",
"điều 129. giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:\n1. giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;\n2. giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.",
"điều 6. hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng\n1. hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; b) đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại điều 4 nghị định này; c) hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.\n2. thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)."
] |
thế nào là người bị kết án phạt tù đang mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định về đặc xá
|
[
"cho người bị kết án phạt tù của cán bộ trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan điều tra sử dụng người bị kết án phạt tù để phục vụ công tác điều tra; xác nhận hoặc bản sao quyết định khen thưởng về việc người bị kết án phạt tù lập công lớn trong quá trình chấp hành án phạt tù của giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam hoặc cơ quan điều tra sử dụng người bị kết án phạt tù để phục vụ công tác điều tra; b) tài liệu chứng minh người bị kết án phạt tù là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; bản sao quyết định tặng thưởng danh hiệu anh hùng lao động, dũng sĩ trong kháng chiến chống mỹ cứu nước; bản sao huân chương, huy chương kháng chiến.trường hợp người bị kết án phạt tù là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “tổ quốc ghi công” hoặc bằng “có công với nước” hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị",
"2. sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 7 điều 5 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. đối với trường hợp người bị kết án phạt tù là người đã lập công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù, người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng; người đang mắc bệnh hiểm nghèo, người đang ốm đau thường xuyên mà không tự phục vụ bản thân; khi phạm tội là người dưới 18 tuổi; người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù; người từ đủ 70 tuổi trở lên; phụ nữ có thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam; người có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và bản thân là lao động duy nhất trong gia đình; người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có tài liệu chứng minh sau đây tương ứng với từng trường hợp:a) bản tường trình về lập công của người bị kết án phạt tù; đề nghị bằng văn bản khen thưởng cho người bị kết án phạt tù của cán bộ trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan điều tra sử dụng",
"điều 10. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 52/2019/nđ-cp ngày 14 tháng 6 năm\n2019 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật đặc xá\n1. sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 điều 4 như sau:\n“4. người bị kết án phạt tù đã lập công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm a khoản 3 điều 11 luật đặc xá là người thuộc một trong các trường hợp sau: a) đã có hành động giúp trại giam, trại tạm giam, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm; b) cứu được tính mạng người khác hoặc tài sản lớn (có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên) của nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hỏa hoạn; c) có những phát minh, sáng kiến có giá trị lớn hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc khác được trại giam, trại tạm giam xác nhận.người đã có quyết định thi hành án phạt tù lập công lớn trong thời gian chờ đưa đến trại giam, trại tạm giam để chấp hành án phạt tù cũng được coi là lập công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù.",
"ốm đau thường xuyên, người bị kết án phạt tù đang có thai. các tài liệu chứng minh người bị kết án phạt tù bị bệnh hiểm nghèo hoặc ốm đau thường xuyên chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, tính đến ngày hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam họp xem xét, lập hồ sơ đề nghị đặc xá.”. b) sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:",
"01 tháng trở lên, không tự phục vụ bản thân, có kết luận bằng văn bản của hội đồng giám định y khoa hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên.”.",
"“điều 7. trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá\n1. trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày quyết định về đặc xá được niêm yết, phổ biến, giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam tổ chức cho người bị kết án phạt tù viết đơn đề nghị đặc xá và bản cam kết theo mẫu.\n2. sau khi nhận được đơn đề nghị đặc xá của người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá, giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam tổ chức cho tập thể đội (tổ) phạm nhân họp bình xét, bỏ phiếu kín, giới thiệu người được đề nghị đặc xá nếu có đội (tổ) phạm nhân. cán bộ quản giáo phụ trách đội\n(tổ) phạm nhân có trách nhiệm tổng hợp kết quả cuộc họp bằng biên bản và đề xuất ý kiến về việc đề nghị đặc xá đối với người bị kết án phạt tù do mình phụ trách.\n3. căn cứ quy định của pháp luật về đặc xá, quyết định về đặc xá và kết quả cuộc họp của đội (tổ) phạm nhân, giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam lập danh sách, hồ sơ của người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá.”.5. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 8 như sau:",
"“7. văn bản đề nghị đặc xá của hội đồng xét, đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc tòa án quân sự cấp quân khu theo mẫu do hội đồng tư vấn đặc xá ban hành trong mỗi đợt đặc xá.”.\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 điều 6 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. sau khi công bố quyết định đặc xá, trại giam, trại tạm giam trả tự do cho người nước ngoài theo quyết định đặc xá và thông báo cho cục lãnh sự, bộ ngoại giao hoặc cơ quan khác được bộ ngoại giao ủy quyền để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người được đặc xá là công dân biết.”. b) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm bàn giao người nước ngoài được đặc xá cho cơ sở lưu trú theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự và quyết định người nước ngoài được đặc xá lưu trú tại cơ sở lưu trú.”.\n4. sửa đổi, bổ sung điều 7 như sau:\n“điều 7. trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá",
"“1. tổ thẩm định liên ngành trực tiếp làm việc với giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam thuộc bộ công an, thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự bộ quốc phòng, chánh án tòa án nhân dân khu vực, chánh án tòa án quân sự cấp quân khu để nghe báo cáo kết quả xét đề nghị đặc xá và thẩm định hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá.”.\n6. bãi bỏ khoản 1 điều 4.",
"nhỏ phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù cư trú trước khi phạm tội hoặc đơn vị nơi người bị kết án phạt tù đã công tác, học tập trước khi phạm tội xác nhận. trường hợp người bị kết án phạt tù là bố nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “tổ quốc ghi công” hoặc bằng “có công với nước” hoặc con nuôi hợp pháp của “bà mẹ việt nam anh hùng” phải có xác nhận hoặc bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù cư trú hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi hy sinh, nơi cư trú của bà mẹ việt nam anh hùng.c) kết luận của hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên đối với người bị kết án phạt tù đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang ốm đau thường xuyên, người bị kết án phạt tù đang có thai. các tài liệu chứng minh người bị kết án",
"5. người bị kết án phạt tù đang mắc bệnh hiểm nghèo quy định tại điểm c khoản 3 điều 11 luật đặc xá là người mắc một trong các bệnh: ung thư giai đoạn cuối; liệt; lao nặng kháng thuốc; xơ gan cổ trướng; suy tim độ iii trở lên; suy thận độ iv trở lên; bệnh hiv giai đoạn lâm sàng iv đang có nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự phục vụ bản thân và có tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao hoặc mắc bệnh khác mà được hội đồng giám định y khoa hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên kết luận bằng văn bản là không tự phục vụ bản thân, nguy cơ tử vong cao.6. người bị kết án phạt tù đang ốm đau thường xuyên mà không tự phục vụ bản thân quy định tại điểm c khoản 3 điều 11 luật đặc xá là người đang phải nằm điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh liên tục từ 03 tháng trở lên hoặc không liên tục nhưng phải nằm điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ba lần trở lên, mỗi lần từ 01 tháng trở lên, không tự phục vụ bản thân, có kết luận bằng văn bản của hội đồng giám định y khoa"
] |
[
"với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; bản sao quyết định tặng thưởng danh hiệu anh hùng lao động, dũng sĩ trong kháng chiến chống mỹ cứu nước; bản sao huân chương, huy chương kháng chiến;trường hợp người bị kết án phạt tù là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “tổ quốc ghi công” hoặc bằng “có công với nước” hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù cư trú trước khi phạm tội hoặc đơn vị nơi người bị kết án phạt tù đã công tác, học tập trước khi phạm tội xác nhận. trường hợp người bị kết án phạt tù là bố nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “tổ quốc ghi công” hoặc bằng “có công với nước” hoặc con nuôi hợp pháp của “bà mẹ việt nam anh hùng” phải có xác nhận hoặc bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi của ủy ban nhân dân cấp xã nơi",
"án phạt tù, người từ đủ 70 tuổi trở lên; đ) bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con để xác định người bị kết án phạt tù là phụ nữ có con dưới 36 tháng tuổi đang ở với mẹ trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;e) bản sao giấy xác nhận khuyết tật nặng, đặc biệt nặng do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù cư trú trước khi thi hành án hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù chấp hành án; bản sao quyết định của tòa án có thẩm quyền tuyên bố người bị kết án phạt tù có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật dân sự; g) văn bản của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác nhận người bị kết án phạt tù đã thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác theo bản án, quyết định của tòa án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quyết định về việc chưa có điều kiện",
"hùng” phải có xác nhận hoặc bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi của ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù cư trú hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi hy sinh, nơi cư trú của bà mẹ việt nam anh hùng;c) kết luận của hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, cấp quân khu trở lên đối với người bị kết án phạt tù đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang ốm đau thường xuyên, người bị kết án phạt tù đang có thai; các tài liệu chứng minh người bị kết án phạt tù bị bệnh hiểm nghèo hoặc ốm đau thường xuyên chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, tính đến ngày hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện họp xem xét, lập hồ sơ đề nghị đặc xá; d) bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án đối với người bị kết án phạt tù khi phạm tội là người dưới 18 tuổi, người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, người từ đủ 70 tuổi trở lên; đ) bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh",
"điều\n4. các điều kiện của người được đề nghị đặc xá\n1. người bị kết án phạt tù có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự quy định tại điểm a khoản 1 điều 11 luật đặc xá là người đã chấp hành nghiêm nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, tích cực học tập, lao động, cải tạo và các quý đã đủ thời gian xếp loại trong quá trình chấp hành án phạt tù được xếp loại khá hoặc tốt.",
"văn bản do Chủ tịch nước ban hành quy định thời điểm đặc xá, đối tượng, điều kiện của người được đề nghị đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện đặc xá.",
"văn bản của Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.",
"người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu về đối nội, đối ngoại của nhà nước, chủ tịch nước quyết định đặc xá cho người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, người đang được hoãn chấp hành án phạt tù, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người đang chấp hành án phạt tù chung thân mà không phụ thuộc vào các điều kiện quy định tại điều 11 và điều 12 của luật này."
] |
công ty dịch vụ muốn thay đổi giấy phép hoạt động, cần phải làm những gì
|
[
"điều 11. hồ sơ, thủ tục đổi giấy phép theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 74 của luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n1. hồ sơ: a) văn bản đề nghị đổi giấy phép theo mẫu số 05 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; b) báo cáo về việc đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 điều 10 của luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo mẫu số 06 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; c) bản chính giấy phép còn hiệu lực đã được cấp theo quy định của luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số\n72/2006/qh11.\n2. thủ tục: a) doanh nghiệp dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới bộ lao động - thương binh và xã hội hoặc trực tuyến tại cổng thông tin điện tử",
"(www.dolab.gov.vn); b) trong thời hạn 10 ngày k ể(www.dolab.gov.vn); b) trong thời hạn 10 ngày k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội xem xét, cấp đổi giấy phép cho doanh nghiệp dịch vụ. trường hợp không cấp đổi giấy phép, bộ lao động - thương binh và xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. chương iii điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại một số thị trường, ngành, nghề, công việc mục 1. điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động việt nam đi làm việc tại đài loan (trung quốc)"
] |
[
"thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ",
"3. trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại điều 8 của nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.”\n3. sửa đổi khoản 2, khoản 3 điều 13 như sau:\n“2. doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. hồ sơ gồm có: a) văn bản đề nghị cấp lại giấy phép của doanh nghiệp; b) giấp phép bị hư hỏng hoặc bản sao các giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.",
"(www.dolab.gov.vn) danh sách người lao động (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi thường trú, số hộ chiếu/căn cước công dân, số điện thoại của người lao động, bên nước ngoài tiếp nhận người lao động, tổng chi phí xuất cảnh dự kiến) theo các hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận.3. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách lao động, bộ lao động - thương binh và xã hội xác nhận danh sách. trường hợp không xác nhận, bộ lao động - thương binh và xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. mục 2. điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động việt nam đi làm việc tại nhật bản",
"thay đổi nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài",
"(www.dolab.gov.vn);(www.dolab.gov.vn); b) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ lao động - thương binh và xã hội có văn bản chấp thuận để doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ đưa người lao động việt nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài. trường hợp không chấp thuận, bộ lao động - thương binh và xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"điều 27. giấy phép hoạt động\n1. giấy phép hoạt động theo mẫu số 08 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này: a) tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax; b) họ và tên người đứng đầu cơ sở; c) loại hình cơ sở; d) địa bàn hoạt động, các nhiệm vụ của cơ sở được cấp phép hoạt động.\n2. khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động, cơ sở phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép. trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.\n3. khi giấy phép hoạt động bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở phải đề nghị cấp lại giấy phép.",
"(www.dolab.gov.vn);(www.dolab.gov.vn); b) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ lao động - thương binh và xã hội có văn bản giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền của đài loan (trung quốc). trường hợp không giới thiệu, bộ lao động - thương binh và xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
] |
em muốn làm tu sĩ cho một tổ chức tôn giáo nước ngoài, em phải làm gì để được công nhận ở việt nam
|
[
"3. việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 1 điều này phải được sự chấp thuận trước của cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.4. công dân việt nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về việt nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.\n5. chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chấp thuận, đăng ký việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài quy định tại điều này.",
"phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài\n1. phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp sau đây: a) tổ chức tôn giáo việt nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại việt nam; b) tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho công dân việt nam ở việt nam.\n2. người được đề nghị phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 32 của luật này. người nước ngoài cư trú hợp pháp tại việt nam được đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) được đào tạo tôn giáo tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở việt nam; b) tuân thủ pháp luật việt nam."
] |
[
"……. tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ....................................................................................... trụ sở của tổ chức: ............................................................................................................. đ ề nghị cho phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại việt nam với nội dung sau: người được đề nghị: họ và tên: ………. tên gọi trong tôn giáo: ……… năm sinh: ............................................ quốc tịch: ........................................................................................................................... phẩm vị trong tổ chức tôn giáo (nếu có): ........................................................................... lý do đề nghị: ....................................................................................................................phẩm vị được đề nghị: ...................................................................................................... văn bản kèm theo gồm: bản",
"phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc\n1. tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thực hiện việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo hiến chương của tổ chức tôn giáo.\n2. người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.\n3. việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định tại điều 51 của luật này.",
"trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo\n1. tổ chức đủ điều kiện theo quy định tại điều 21 của luật này gửi hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 điều này.\n2. hồ sơ đề nghị gồm: a) văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có); tên tôn giáo; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; b) văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; c) danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; d) bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; đ) hiến chương của tổ chức; e) bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; g) giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.",
"….\n(1)\n…., ngày\n……. tháng\n…… năm\n….. đề nghị về việc tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc cho công dân việt nam là tín đồ của tổ chức tôn giáo ở việt nam kính gửi: ……..\n(2)",
"điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n1. hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;\n2. có hiến chương theo quy định tại điều 23 của luật này;\n3. người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân việt nam thường trú tại việt nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;\n4. có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;\n5. có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;\n6. nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.",
"cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo mẫu b39 đề nghị về việc nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo mẫu b40 đề nghị về việc người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở việt nam mẫu b41 đề nghị về việc cho cử chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tham gia hoạt động tôn giáo hoặc đào tạo tôn giáo ở nước ngoài mẫu b42 đề nghị về việc tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc cho công dân việt nam là tín đồ của tổ chức tôn giáo ở việt nam mẫu b43 đề nghị cho phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại việt nam mẫu b44 đăng ký cho công dân việt nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về việt nam làm chức sắc, chức việc mẫu b45 đồ nghị cho tổ chức tôn giáo ở việt nam gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài mẫu b46mẫu b45 đồ nghị cho tổ chức tôn giáo ở việt nam gia nhập tổ chức tôn giáo nước",
"điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n1. có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;\n2. có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;\n3. tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;\n4. người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân việt nam thường trú tại việt nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;\n5. có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở;\n6. nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại điều 5 của luật này."
] |
nếu tôi làm việc cho công ty nhà nước và bị mất việc, tôi có được hưởng trợ cấp mất việc làm không
|
[
"điều 46. chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý\n1. người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.\n2. người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n3. chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, tổng giám đốc (giám đốc) và kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi giải thể doanh nghiệp. trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định."
] |
[
"chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.",
"điều 20. chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý\n1. người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.\n2. người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n3. chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, tổng giám đốc (giám đốc), kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách. trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.",
"loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.",
"điều 59. thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc",
"điều 32. chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý khi bán toàn bộ doanh nghiệp\n1. người lao động được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi bán thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.\n2. người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi bán toàn bộ doanh nghiệp.\n3. người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.\n4. chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, tổng giám đốc (giám đốc) và kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi bán doanh nghiệp. trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.",
"điều\n14. trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm\n1. người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 của bộ luật lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 38 của bộ luật lao động.",
"điều 37. chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý\n1. người lao động được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.\n2. người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n3. người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.4. chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, tổng giám đốc (giám đốc) và kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi chuyển đổi. trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định."
] |
trường hợp không lựa chọn được tổ chức, cá nhân giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thì xử lý như thế nào
|
[
"3. công nhận, đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôna) thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc bộ có trách nhiệm rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều này và gửi hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 2 điều này về vụ pháp chế; b) vụ trưởng vụ pháp chế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trình bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, gửi bộ tư pháp để lập danh sách chung.",
"điều\n10. lựa chọn cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp\n1. căn cứ vào nội dung, lĩnh vực, chuyên ngành cần giám định và danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, người trưng cầu giám định hoặc người yêu cầu giám định lựa chọn tổ chức, cá nhân phù hợp với tính chất, nội dung cần giám định để quyết định việc trưng cầu, yêu cầu giám định.",
"5. danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lựa chọn, quyết định trưng cầu giám định.6. trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, vụ pháp chế thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, công nhận, hủy bỏ công nhận, cập nhật, đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý.",
"2. trường hợp không lựa chọn được tổ chức, cá nhân giám định tư pháp theo quy định tại khoản 1 điều này. a) cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể yêu cầu giới thiệu cá nhân, tổ chức không thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để trưng cầu thực hiện giám định và nêu rõ lý do bằng văn bản;b) vụ pháp chế thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều 9 thông tư này không thuộc danh sách đã công bố, gửi văn bản giới thiệu cá nhân, tổ chức thực hiện giám định; c) trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trao đổi với cá nhân, tổ chức được giới thiệu thực hiện giám định về nội dung, thời hạn giám định, thông tin, tài liệu, mẫu vật cần",
"9. hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của địa phươnga) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm rà soát các trường hợp quy định tại khoản 7 điều này, gửi văn bản và danh sách đề nghị, nêu rõ lý do đề nghị hủy bỏ công nhận về sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; b) giám đốc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với giám đốc sở tư pháp tổng hợp, trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi bộ tư pháp, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.",
"7. các trường hợp hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 điều này; b) người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 điều này hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 7 và điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 điều 10 luật giám định tư pháp năm 2012 được sửa đổi, bổ sung theo quy định của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giám định tư pháp năm 2020.8. hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn a) thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ quản lý trực tiếp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm rà soát các trường hợp quy định tại khoản 7 điều này, gửi văn bản và danh sách đề nghị, nêu rõ lý do đề nghị hủy bỏ",
"giới thiệu thực hiện giám định về nội dung, thời hạn giám định, thông tin, tài liệu, mẫu vật cần thiết cho việc giám định và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trước khi ra quyết định trưng cầu giám định.",
"điều\n9. công nhận, hủy bỏ công nhận và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc\n1. cá nhân, tổ chức được lựa chọn, công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: a) cá nhân có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 18 luật giám định tư pháp năm 2012; b) tổ chức có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 19 luật giám định tư pháp năm 2012.\n2. hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm văn bản và danh sách đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.",
"10. điều chỉnh danh sách khi có sự thay đổi về thông tin liên quan đến tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôna) thủ trưởng đơn vị quy định tại điểm a khoản 8 điều này gửi văn bản nêu rõ thông tin cần điều chỉnh về vụ pháp chế. vụ pháp chế có trách nhiệm trình bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định điều chỉnh thông tin người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, gửi bộ tư pháp. b) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 9 điều này gửi văn bản nêu rõ thông tin cần điều chỉnh về sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định điều chỉnh thông tin của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc",
"hợp quy định tại khoản 7 điều này, gửi văn bản và danh sách đề nghị, nêu rõ lý do đề nghị hủy bỏ công nhận về vụ pháp chế; b) vụ trưởng vụ pháp chế có trách nhiệm trình bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, gửi bộ tư pháp.",
"thông tin của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi bộ tư pháp, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. chươngchương iii quy trình tổ chức thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn",
"4. công nhận, đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của địa phươnggiám đốc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với giám đốc sở tư pháp rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện, lập hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi bộ tư pháp, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn."
] |
[
"2. hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc a) hằng năm, cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc do mình quản lý. trường hợp phát hiện người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 18 luật giám định tư pháp thì có văn bản gửi vụ pháp chế đề nghị hủy bỏ công nhận;b) vụ pháp chế chủ trì, phối hợp với vụ tổ chức cán bộ tổng hợp danh sách người giám định tư pháp không còn đủ điều kiện, thống kê tổ chức giám định tư pháp không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 19 của luật giám định tư pháp trình lãnh đạo bộ quyết định hủy bỏ công nhận.",
"điều\n12. hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc\n, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc\n1. các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường a) người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 điều 10 thông tư này hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 điều 10 luật giám định tư pháp; b) tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 điều 10 thông tư này.\n2. thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị hủy bỏ công nhận, bao gồm: a) văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ lý do; b) danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.b) danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.",
"điều\n8. lựa chọn cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp",
"điều\n14. tiếp nhận trưng cầu, lựa chọn, phân công, cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp\n1. trường hợp trưng cầu giám định tư pháp trực tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. a) cá nhân được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, báo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bố trí, tạo điều kiện để thực hiện giám định. b) cơ quan, tổ chức được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, phân công người có trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định, chịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đó và thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu.",
"3. vụ pháp chế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hủy bỏ công nhận; trình bộ trưởng bộ nông nghiệp và môi trường ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và môi trường, gửi bộ tư pháp.\n4. sở nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương; chủ trì, phối hợp với sở tư pháp trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi bộ tư pháp, bộ nông nghiệp và môi trường."
] |
ngoài việc xem xét về mặt pháp lý, còn yếu tố nào cần được xem xét khi muốn xin giao khu vực biển
|
[
"2. nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: a) tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ; b) sự phù hợp của khu vực biển đề nghị giao với quy hoạch quy định tại khoản 3 điều 5 nghị định này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 điều 5 nghị định này; c) việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân trong quá trình sử dụng khu vực biển; d) sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển đối với trường hợp gia hạn thời hạn giao khu vực biển.3. nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển: a) tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ; b) việc thực hiện các quy định của pháp luật trong khai thác, sử dụng tài nguyên",
"dung của hồ sơ; b) việc thực hiện các quy định của pháp luật trong khai thác, sử dụng tài nguyên và công tác bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân tại khu vực biển đề nghị trả lại; c) việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân khi trả lại khu vực biển.",
"điều 27. nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển",
"1. nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển: a) tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ; b) sự phù hợp của khu vực biển đề nghị giao với quy hoạch quy định tại khoản 3 điều 5 nghị định này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 điều 5 nghị định này; c) sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển trong khu vực biển đề nghị giao; d) những mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp khác đang được phép tiến hành trong khu vực biển đề nghị giao (nếu có);đ) tính phù hợp của các giải pháp bảo vệ môi trường khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao."
] |
[
"điều\n6. căn cứ giao khu vực biển\n1. nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.\n2. quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, việc giao khu vực biển phải căn cứ vào quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. quy luật tự nhiên, chức năng sử dụng của khu vực biển và yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.",
"điều\n5. nguyên tắc giao khu vực biển\n1. bảo đảm sự quản lý tổng hợp, thống nhất, liên ngành, liên vùng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường biển; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững.\n2. bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp trong khu vực biển được giao; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.\n3. bảo đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển.\n4. một khu vực biển chỉ được giao cho một tổ chức, cá nhân.",
"điều 4. nguyên tắc giao khu vực biển\n1. đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển và phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan mà việt nam là thành viên.\n2. đảm bảo phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển theo phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển dựa trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n3. đảm bảo phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.",
"điều 12. trả lại khu vực biển\n1. tổ chức, cá nhân được trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển đã được giao khi không còn nhu cầu sử dụng.\n2. trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, việc cho phép trả lại được thể hiện bằng quyết định cho phép trả lại khu vực biển theo mẫu số 07 ban hành kèm theo nghị định này.\n3. trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần khu vực biển, việc cho phép trả lại được thể hiện bằng quyết định giao khu vực biển mới đối với phần diện tích khu vực biển còn lại.\n4. tổ chức, cá nhân có nhu cầu trả lại khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ theo quy định tại điều 21 nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.",
"5. tổ chức, cá nhân trả lại khu vực biển phải thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao mà trả lại; phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.6. tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được trả lại một phần diện tích khu vực biển đã được giao.",
"điều 9. giao khu vực biển\n1. việc giao khu vực biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao; b) khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch theo quy định tại điều 5 nghị định này; c) tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại điều 15 nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.\n2. việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên phải được thể hiện bằng quyết định giao khu vực biển theo mẫu số 06 ban hành kèm theo nghị định này.",
"điều 21. hồ sơ trả lại khu vực biển\n1. đơn đề nghị trả lại khu vực biển theo mẫu số 03 ban hành kèm theo nghị định này.\n2. quyết định giao khu vực biển đã được cấp (bản chính).\n3. báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển, công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển.\n4. sơ đồ khu vực biển còn lại sau khi trả lại một phần khu vực biển (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực biển)."
] |
ngân hàng hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến theo cách thức nào
|
[
"3. tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến theo một trong ba cách thức sau: a) nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công ngân hàng nhà nước;a) nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công ngân hàng nhà nước; b) nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của ngân hàng nhà nước; c) gửi qua dịch vụ bưu chính.\n4. tổ chức tín dụng là hợp tác xã chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến.\n5. tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến, thông báo quy định tại điểm c, d khoản 1 điều 17 thông tư này đến ngân hàng nhà nước như sau: a) ngân hàng hợp tác xã gửi ngân hàng nhà nước việt nam (cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng); b) quỹ tín dụng nhân dân gửi ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chính.",
"điều\n4. nguyên tắc lập\n, gửi và trả kết quả hồ sơ\n1. văn bản đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký. trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.\n2. hồ sơ được lập thành 01 bộ bằng tiếng việt. đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.",
"6. văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản chấp thuận, quyết định sửa đổi, bổ sung giấy phép của ngân hàng nhà nước được thực hiện dưới hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử. chương ii quy định cụ thể"
] |
[
"điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n05/2018/tt-nhnn\n1. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 3 như sau:\n“2. giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 1 thông tư này.”\n2. sửa đổi, bổ sung điều 4 như sau:\n“ điều\n4. nguyên tắc lập\n, gửi và trả kết quả hồ sơ\n1. văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị ngân hàng nhà nước việt nam hoặc ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ngân hàng nhà nước) chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký. trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.\n2. hồ sơ được lập thành 01 (một) bộ bằng tiếng việt.",
"cấp đổi giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định tại khoản 3 điều 3 thông tư này, ngân hàng nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép hoặc giấy phép cấp đổi đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở hoặc nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. mục",
"2. hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 điều này và việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thực hiện theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước.",
"3. hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến ngân hàng nhà nước hoặc ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực theo thẩm quyền quy định tại điều 4 thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.\n4. trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa của ngân hàng nhà nước.\n5. các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng pdf).",
"4. việc sửa đổi, bổ sung giấy phép sau khi được ngân hàng nhà nước chấp thuận theo quy định tại khoản 3 điều này thực hiện như sau:a) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi mức vốn được cấp tại giấy phép gửi ngân hàng nhà nước; b) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, ngân hàng nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn được cấp tại giấy phép.",
"điều 12. trình tự thực hiện chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến\n1. tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến họp đại hội thành viên (đại hội đại biểu thành viên) hoặc ngày hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) tổng giám đốc (giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại điều 11 thông tư này gửi ngân hàng nhà nước đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến. trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ngân hàng nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n2. trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ngân hàng nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, ngân hàng nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
] |
để phân loại một đơn vị kinh tế vào loại hình kinh tế nào, cơ quan thống kê sẽ dựa vào những căn cứ gì
|
[
"điều 3. căn cứ phân loại thống kê theo loại hình kinh tế một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế tương ứng căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:\n1. quy định của pháp luật hiện hành.\n2. tỷ lệ vốn chủ sở hữu.\n3. đặc thù của mỗi loại hình kinh tế."
] |
[
"điều 2. mục đích phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. phân loại thống kê theo loại hình kinh tế được ban hành để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.\n2. phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là cơ sở để xếp các đơn vị kinh tế có cùng tính chất vào loại hình kinh tế tương ứng.",
"điều 5. phân loại thống kê theo loại hình kinh tế\n1. phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là bảng phân loại các đơn vị kinh tế theo các loại hình kinh tế.\n2. phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm danh mục và nội dung được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo thông tư này.\n3. danh mục phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm 02 cấp: a) cấp 1 gồm 04 loại hình kinh tế được mã hóa lần lượt từ 1 đến 4. b) cấp 2 gồm 17 loại hình kinh tế; mỗi loại hình kinh tế cấp 2 được mã hóa bằng hai chữ số theo cấp 1 tương ứng.\n4. nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế quy định: a) các đơn vị kinh tế được xác định trong loại hình kinh tế. b) các đơn vị kinh tế được loại trừ trong loại hình kinh tế này nhưng được xác định trong loại hình kinh tế khác.",
"sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc hiện tượng nghiên cứu. Phân loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận."
] |
phơi lúa trên đường bộ ngoài bị xử phạt hành chính nếu gây tai nạn chết người đi đường thì phải chịu trách nhiệm hình sự cao nhất là bao nhiêu năm tù
|
[
"1. người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép các công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, đổ chất gây trơn, vật sắc nhọn hoặc các chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc các thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy; sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) làm chết 03 người trở lên; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; d) gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. người đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép các công trình giao thông đường bộ; đặt, để trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, đổ chất gây trơn, vật sắc nhọn hoặc các chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc các thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè",
"điều 52. các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) tại các đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm; b) làm chết 02 người; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; đ) gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.",
"mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy; sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.5. phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.",
"1. chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: a) phạm tội có tổ chức; b) phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; c) lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; d) phạm tội có tính chất côn đồ; đ) phạm tội vì động cơ đê hèn; e) cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; g) phạm tội 02 lần trở lên; h) tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; i) phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên; k) phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác; l) lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội; m) dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;m) dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội; n) dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội; o) xúi giục người",
"2. các tình tiết đã được bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.",
"tổn thương cơ thể 61% trở lên;b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.",
"điều 261. tội cản trở giao thông đường bộ",
"dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội; o) xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội; p) có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm."
] |
[
"điều\n12. xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ\n1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 điều này; b) phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.",
"1. những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng: a) vi phạm hành chính có tổ chức; b) vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm; c) xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính; d) sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính; đ) lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ; e) lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính; g) lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính; h) vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính; i) tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;k) sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm",
"điều 85. các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại\n1. chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: a) câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm tội; b) cố ý thực hiện tội phạm đến cùng; c) phạm tội 02 lần trở lên; d) tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; đ) lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội; e) dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội hoặc nhằm trốn tránh, che giấu tội phạm.\n2. các tình tiết đã được bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.",
"4. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) làm chết 03 người trở lên; b) gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên; c) gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;d) thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; đ) thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá 500.000.000 đồng trở lên; e) thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại việt nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.",
"1. các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) phạm tội do lạc hậu;m) phạm tội do lạc hậu; n) người phạm tội là phụ nữ có thai; o) người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;",
"điều 12. xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ\n1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4, điểm e khoản 5 điều này; b) phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm; b) làm chết 02 người; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; d) gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) làm chết 03 người trở lên;a) làm chết 03 người trở lên; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên."
] |
giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có giá trị sử dụng trong thời hạn bao lâu
|
[
"điều 16. nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm\n1. nội dung của giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm a) tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; b) loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; c) hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến); d) thời hạn của giấy phép. đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng phải có thêm thông tin về phương tiện và người điều khiển phương tiện, người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có người áp tải).\n2. mẫu giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có mã nhận diện qr, báo hiệu nguy hiểm do cơ quan cấp quản lý và phát hành.\n3. giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc. thời hạn của giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện."
] |
[
"điều 13. nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm\n1. nội dung của giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm a) tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; b) loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; c) hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến); d) thời hạn của giấy phép. đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng, người vận tải hàng hóa nguy hiểm phải cung cấp thêm thông tin về phương tiện và người lái xe, người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có người áp tải).\n2. mẫu giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo phụ lục vii hoặc phụ lục viii kèm theo nghị định này.\n3. giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc. thời hạn của giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.",
"giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.",
"2. thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp tương ứng với từng loại hình vận chuyển: a) vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa:\n- giấy phép vận chuyển được cấp theo thời kỳ vận chuyển hoặc cấp theo lô hàng cần vận chuyển;\n- đối với giấy phép vận chuyển cấp theo thời kỳ vận chuyển: thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp nhưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của một trong các thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, k, l khoản 1 điều 4 thông tư này;",
"đồng vận chuyển theo chuyến; có giá trị không quá 24 tháng đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo kế hoạch hoặc hợp đồng vận chuyển và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thủy nội địa), giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện giao thông đường sắt).",
"điều\n15. nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm\n1. nội dung của giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm a) tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; b) loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; c) hành trình, lịch trình vận chuyển; d) thời hạn của giấy phép. đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng phải có thêm thông tin về phương tiện và người điều khiển phương tiện.\n2. mẫu giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm do cơ quan cấp quản lý và phát hành.\n3. thời hạn giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ theo đề nghị của đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhưng không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện."
] |
ai là người chủ trì thành lập ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại cấp xã
|
[
"điều\n51. tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng",
"2. chủ tịch ủy ban nhân dân xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.\n3. ban giám sát đầu tư của cộng đồng: a) tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của nghị định này; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình; b) định kỳ hoặc đột xuất báo cáo ủy ban mặt trận tổ quốc việt nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng. chương viii chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư",
"1. ủy ban mặt trận tổ quốc việt nam cấp xã: a) chủ trì thành lập ban giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án. thành phần của ban ít nhất là 05 người, gồm đại diện ủy ban mặt trận tổ quốc việt nam cấp xã, thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn; b) lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện; c) hướng dẫn ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật và nghị định này; hỗ trợ ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng; d) hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của nghị định này;đ) xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ",
"xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền."
] |
[
"trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát, ban giám sát đầu tư của cộng đồng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.",
"định này; đ) xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.",
"trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng",
"lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất là 45 ngày trước ngày thực hiện; thông báo về thành phần ban giám sát đầu tư của cộng đồng đến hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; c) hướng dẫn ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật; hỗ trợ ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng; d) xác nhận văn bản kiến nghị, phản ánh của ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền; đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của ban giám sát đầu tư của cộng đồng; đ) động viên nhân dân ở địa phương tích cực tham gia kiểm tra, giám sát tại cộng đồng và ủng hộ, hỗ trợ hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng;e) hỗ trợ kinh phí hoạt động cho ban giám sát đầu tư của cộng đồng. kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của ban giám sát đầu tư của cộng đồng",
"điều 87. tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng",
"tổ chức ban giám sát đầu tư của cộng đồng",
"người được quyền quyết định đầu tư trong Công an nhân dân gồm: Bộ trưởng Bộ Công an; Thủ trưởng các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư."
] |
tôi muốn biết khi nào thì một người không được phép thành lập doanh nghiệp
|
[
"giải thích từ ngữ trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản.\n2. thông tin lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuyên án, toà án đã tuyên bản án, số của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án.3. thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của tòa án.",
"4. phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản.\n5. cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và sở tư pháp."
] |
[
"cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp\n1. cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp các thông tin về án tích, tình trạng thi hành án; về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản được cập nhật và xử lý theo quy định của luật này.\n2. cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng và quản lý tại trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc bộ tư pháp và tại sở tư pháp. chính phủ quy định cụ thể tổ chức của trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.",
"điều 5. quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp\n1. thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được nhà nước bảo hộ.\n2. người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n3. nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp.\n4. các bộ, cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày nghị định này có hiệu lực.",
"cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.",
"quyền của chủ sở hữu công ty",
"nguồn thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập từ quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật của toà án theo quy định của luật phá sản.",
"thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án."
] |
ngoài bản giấy, tôi có cần nộp thêm bản điện tử của hồ sơ khen thưởng không
|
[
"điều\n11. số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước."
] |
[
"điều\n9. số lượng hồ sơ số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ các văn bản có nội dung bí mật nhà nước.",
"điều 25. hồ sơ đề nghị khen thưởng",
"điều\n8. số lượng h ồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng bộ tư pháp hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng bộ tư pháp gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.",
"thảo. hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 điều 44 của nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.",
"bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 điều 49 của nghị định này và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.",
"bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có).",
"điều\n9. số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng bộ công thương hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ trưởng bộ công thương gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước."
] |
chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có được quyền xử phạt người bao che cho hoạt động nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường không
|
[
"3. chỉ huy trưởng bộ đội biên phòng cấp tỉnh; hải đoàn trưởng hải đoàn biên phòng, cục trưởng cục phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc bộ tư lệnh bộ đội biên phòng có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.\n21. sửa đổi, bổ sung điều 68 như sau:\n“điều 68. thẩm quyền của cảnh sát biển\n1. cảnh sát viên cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo.",
"2. công an nhân dân: a) chiến sỹ công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 điều 14; khoản 1 điều 15; điểm a khoản 1 điều 27 và điều 29 nghị định này; b) trạm trưởng, đội trưởng của người được quy định tại điểm a khoản này xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, khoản 2 và các điểm a, c, d và đ khoản 3 điều 14; khoản 1 và khoản 2 điều 15; điểm a khoản 1 điều 27 và điều 29 nghị định này; c) trưởng công an cấp xã, trưởng đồn công an, trạm trưởng trạm công an cửa khẩu, khu chế xuất xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, khoản 2 và các điểm a, c, d và đ khoản 3 điều 14; khoản 1 và khoản 2 điều 15; điểm a khoản 1 điều 27; điều 29; khoản 1 điều 30; khoản 1 điều 39 và khoản 1 điều 46 nghị định này;d) trưởng công an cấp huyện; trưởng phòng thuộc công an cấp tỉnh gồm: trưởng phòng cảnh sát giao thông hoặc trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, trưởng phòng cảnh sát đường thủy;",
"11. bổ sung điểm c vào khoản 7 điều 23 như sau:\n“c) buộc nộp lại giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.”\n12. sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 30 như sau: a) buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 điều này trong trường hợp đã được cấp, cấp lại; b) buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 điều này.”\n13. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 38 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:",
"5. giám đốc công an cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.6. cục trưởng cục cảnh sát giao thông; cục trưởng cục an ninh chính trị nội bộ; cục trưởng cục an ninh kinh tế; cục trưởng cục cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; cục trưởng cục cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cục trưởng cục an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; cục trưởng cục quản lý xuất nhập cảnh, tư lệnh cảnh sát cơ động có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến",
"1. chi cục trưởng chi cục hải quan; chi cục trưởng chi cục kiểm tra sau thông quan, đội trưởng đội kiểm soát thuộc cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội trưởng đội điều tra hình sự, đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu, hải đội trưởng hải đội kiểm soát trên biển và đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc cục điều tra chống buôn lậu; chi cục trưởng chi cục kiểm tra sau thông quan thuộc cục kiểm tra sau thông quan có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.2. cục trưởng cục điều tra chống buôn lậu, cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan thuộc tổng cục hải quan, cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tước",
"2. bổ sung khoản 18 vào điều 4 như sau:\n“18. buộc nộp lại giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim; văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; giấy phép tổ chức triển lãm; giấy phép triển lãm mỹ thuật; giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng; giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc; giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại việt nam cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.”\n3. bổ sung điểm g vào khoản 8 điều 6 như sau:",
"và 7 điều 15; khoản 1 và khoản 2 điều 16; khoản 1 và khoản 2 điều 17; các khoản 1, 2 và 3 điều 18; các khoản 1, 2 và 3 điều 19; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 21; điều 22; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 23; khoản 1 điều 24; các điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 31; điều 32; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các điều 35, 36, 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; điều 41; mục 3 và mục 4 chương iii nghị định này;c) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii nghị định này.",
"42; các điều 49, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 nghị định này; c) chánh thanh tra của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, tổng cục trưởng tổng cục thủy lợi, tổng cục trưởng tổng cục phòng, chống thiên tai, tổng cục trưởng tổng cục lâm nghiệp, tổng cục trưởng tổng cục thủy sản, cục trưởng cục thú y, cục trưởng cục bảo vệ thực vật, cục trưởng cục trồng trọt, cục trưởng cục chăn nuôi, cục trưởng cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 1 chương iii; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 điều 42; các điều 49, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 nghị định này.11. thanh tra xây dựng: chánh thanh tra của bộ xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 điều 17 nghị định này.",
"phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.”",
"6. tư lệnh vùng cảnh sát biển, cục trưởng cục nghiệp vụ và pháp luật thuộc bộ tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"tại điểm c khoản 3 điều 42; điều 43; khoản 2 điều 44; khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 3 điều 48 nghị định này.",
"phố trực thuộc trung ương có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"14. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 51 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đọc rõ ràng một trong các thông tin: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm và các cảnh báo theo quy định khi quảng cáo trên báo nói, báo hình.” b) sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:\n“a) quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với một trong các tài liệu theo quy định;”\n15. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 52 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có hoặc ghi không đúng hoặc không đọc rõ hoặc không thể hiện trong quảng cáo khuyến cáo “thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.” b) sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:b) sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:",
"1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo là 01 năm.\n2. thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo được quy định như sau: a) đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;c) trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.",
"19. sửa đổi, bổ sung điều 66 như sau:\n“điều 66. thẩm quyền của công an nhân dân\n1. chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 500.000 đồng.\n2. thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội, trưởng trạm, đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 điều này có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 1.500.000 đồng.a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 1.500.000 đồng.",
"20. sửa đổi, bổ sung điều 67 như sau:\n“điều 67. thẩm quyền của bộ đội biên phòng\n1. đồn trưởng đồn biên phòng, hải đội trưởng hải đội biên phòng, chỉ huy trưởng ban chỉ huy biên phòng cửa khẩu cảng có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"36 nghị định này;e) tư lệnh vùng cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 5 điều 9; điểm b khoản 2 điều 11; điểm c khoản 1 điều 14; điểm a khoản 1, khoản 2 điều 16; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5, điểm c khoản 6 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1, điểm đ khoản 7 điều 20; khoản 1 điều 24; điều 25; điểm a (trong trường hợp không phải quảng cáo về thực phẩm bảo vệ sức khỏe) và điểm c khoản 2 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này; g) tư lệnh cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 5 điều 9; điểm b khoản 2 điều 11; điểm c khoản 1 điều 14; điểm a khoản 1, khoản 2 điều 16; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5, điểm c khoản 6 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1 và điểm a và điểm đ khoản 7 điều 20; điều 24; điều 25; điều 33; điểm a và điểm c khoản 2, các khoản 3, 4 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này.5. hải quan: a)",
"3. hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo a) hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước; b) hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.4. trong thời hạn quy định tại khoản 1 điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.”\n2. bổ sung khoản 18 vào điều 4 như sau:",
"2. tổ trưởng tổ nghiệp vụ cảnh sát biển có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo.\n3. đội trưởng đội nghiệp vụ cảnh sát biển, trạm trưởng trạm cảnh sát biển có quyền: a) phạt cảnh cáo;a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"điều 64. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng phòng an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, trưởng phòng quản lý xuất nhập cảnh, trưởng phòng an ninh đối ngoại, trưởng phòng cảnh sát cơ động, trung đoàn trưởng trung đoàn cảnh sát cơ động, thủy đoàn trưởng có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"1. chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp: a) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 9; khoản 1, khoản 2, các điểm a, c, d và đ khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 điều 14; các khoản 1, 2 và 3 điều 15; khoản 1 điều 20; điểm c khoản 1 và khoản 2 điều 26; điểm a khoản 1 và khoản 3 điều 27; khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 28; điều 29; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 điều 30; khoản 1 điều 32; khoản 1 điều 38; khoản 1 điều 39; khoản 1 điều 41; điều 44 và điều 46 nghị định này;b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 4 và điểm a khoản 5 điều 6; điều 7; khoản 1, khoản 2 và các điểm c, đ, e và g khoản 4 điều 8; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 9; điều 10; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 11; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 12; khoản 1 điều 13; điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 15; khoản 1 và khoản 2 điều 16; khoản 1 và khoản 2 điều 17; các khoản 1, 2 và 3 điều 18;",
"2. đoàn trưởng đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc bộ tư lệnh bộ đội biên phòng có quyền: a) phạt cảnh cáo;a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 100.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"8. thanh tra thông tin và truyền thông: a) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở thông tin và truyền thông và giám đốc trung tâm tần số khu vực xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 điều 8; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các điều 35, 36, 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; điều 41 và mục 4 chương iii nghị định này; b) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ thông tin và truyền thông xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2, khoản 5 điều 8; khoản 1 điều 33; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 34; các điều 35, 36, 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; điều 41 và mục 4 chương iii nghị định này;c) chánh thanh tra của bộ thông tin và truyền thông, cục trưởng cục tần số vô tuyến điện, cục trưởng cục viễn thông, cục trưởng cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, cục trưởng cục báo chí, cục trưởng cục xuất bản, in và phát hành xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5",
"1. thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 500.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.2. chánh thanh tra sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở; chánh thanh tra cục hàng hải việt nam, chánh thanh tra cục hàng không việt nam, chi cục trưởng chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc sở y tế, chi cục trưởng chi cục thú y vùng, chi cục trưởng chi cục kiểm dịch động vật vùng thuộc cục thú y, chi cục trưởng chi cục kiểm dịch thực vật vùng thuộc cục bảo vệ thực vật, chi cục trưởng chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trung bộ, chi cục trưởng chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản nam bộ thuộc cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, chi cục trưởng chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn",
"vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"khoản 2 điều 55; khoản 1 và khoản 2 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59 và cácvà khoản 2 điều 55; khoản 1 và khoản 2 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59 và các điều 60, 61 và 62 nghị định này;b) cục trưởng cục quản lý thị trường cấp tỉnh, cục trưởng cục nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc tổng cục quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều 7; khoản 4 và khoản 5 điều 9; điều 13; các khoản 5, 6, 7 và 8 điều 15; khoản 2 điều 16; điểm c khoản 6 điều 18; điểm đ khoản 7 điều 20; khoản 5 điều 21; điều 31; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36; điều 48 và mục 4 chương iii nghị định này; c) tổng cục trưởng tổng cục quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều 7; khoản 4 và khoản 5 điều 9; điều 13; các khoản 5, 6, 7 và 8 điều 15; khoản 2 điều 16; điểm c khoản 6 điều 18; điểm đ khoản 7 điều 20; khoản 5 điều 21; các điều 31, 33 và 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35;",
"điểm đ khoản 7 điều 20; khoản 5 điều 21; các điều 31, 33 và 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36; điều 48 và mục 4 chương iii nghị định này.",
"1, 2, 3, 4 và 5 điều 20; các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm b khoản 5 điều 21; điều 22; các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm b khoản 5 điều 23; khoản 1 và khoản 2 điều 24; điều 25; mục 6 chương ii; điều 30; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều 31; điều 32; khoản 1 điều 33; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 34; các điều 35, 36, 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; điều 41; mục 3 và mục 4 chương iii nghị định này;d) chánh thanh tra của bộ văn hóa, thể thao và du lịch xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii nghị định này.",
"13. thanh tra lao động - thương binh và xã hội:13. thanh tra lao động - thương binh và xã hội: trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở lao động - thương binh và xã hội; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ lao động - thương binh và xã hội; chánh thanh tra bộ lao động - thương binh và xã hội xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều 32 nghị định này.\n14. thanh tra tài nguyên và môi trường: chánh thanh tra bộ tài nguyên và môi trường, tổng cục trưởng tổng cục quản lý đất đai xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 7 điều 20 nghị định này.",
"“b) quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm thiếu một trong các nội dung: tên thực phẩm, phụ gia thực phẩm; khuyến cáo về nguy cơ, cảnh báo đối tượng không được sử dụng theo một trong các tài liệu quy định đối với thực phẩm chức năng; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;”\n16. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 63 như sau:\n“2. công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân; chiến sĩ bộ đội biên phòng; trạm trưởng, đội trưởng của chiến sĩ bộ đội biên phòng; đội trưởng đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm; công chức hải quan; đội trưởng, tổ trưởng thuộc chi cục hải quan; tổ trưởng thuộc đội kiểm soát thuộc cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội trưởng thuộc chi cục kiểm tra sau thông quan đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.”\n17. sửa đổi, bổ sung điều 64 như sau:",
"điều 71. phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính",
"6. quản lý thị trường:a) đội trưởng đội quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều 7; khoản 4 điều 9; khoản 1 điều 13; khoản 5, khoản 6, điểm a và điểm b khoản 7 điều 15; khoản 2 điều 16; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 31; khoản 1 và khoản 2 điều 34 (trừ trường hợp quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 điều này từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng); điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; các điều 36; điều 48; điều 49 (trừ trường hợp quảng cáo thuốc, quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng); khoản 1 và khoản 2 điều 50; các khoản 1, 2 và 3 điều 51; các khoản 1, 2 và 3 điều 52 (trừ trường hợp quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe vi phạm quy định tại khoản 3 điều này từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng); khoản 1 và khoản 2 điều 53; điều 54; khoản 1 và khoản 2 điều 55; khoản 1 và khoản 2 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59 và cácvà",
"chất lượng nông lâm sản và thủy sản, chi cục trưởng chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, lâm nghiệp, phát triển nông thôn thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, giám đốc trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực có quyền: a) phạt cảnh cáo;a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 100.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.",
"3. trưởng công an cấp xã, trưởng đồn công an, trưởng trạm công an cửa khẩu, khu chế xuất, trưởng công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế, tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn cảnh sát cơ động, thủy đội trưởng có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và đ khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.4. trưởng công an cấp huyện; trưởng phòng thuộc công an cấp tỉnh gồm: trưởng phòng cảnh sát giao thông, trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, trưởng phòng cảnh sát đường thủy, trưởng phòng an ninh chính trị nội bộ, trưởng phòng an ninh kinh tế, trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng phòng an ninh mạng và phòng, chống tội phạm",
"2. cục trưởng cục quản lý thị trường cấp tỉnh, cục trưởng cục nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc tổng cục quản lý thị trường có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"điểm a khoản 5 điều 19 nghị định này;c) tổng cục trưởng tổng cục hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19; điểm đ khoản 7 điều 20 nghị định này.",
"thông hoặc trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, trưởng phòng cảnh sát đường thủy; trưởng phòng an ninh chính trị nội bộ; trưởng phòng an ninh kinh tế; trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng phòng an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; trưởng phòng quản lý xuất nhập cảnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 6; các khoản 1, 2 và 3 điều 9; khoản 1 điều 10; khoản 1 điều 11; khoản 1 điều 12; khoản 1, khoản 2, các điểm a, c, d và đ khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 điều 14; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 15; điểm a khoản 1 điều 16; khoản 1 điều 17; khoản 1 điều 18; khoản 1 điều 19; khoản 1 và khoản 3 điều 20; khoản 1 và khoản 2khoản 1 điều 17; khoản 1 điều 18; khoản 1 điều 19; khoản 1 và khoản 3 điều 20; khoản 1 và khoản 2 điều 21; khoản 1 và",
"17. sửa đổi, bổ sung điều 64 như sau:\n“điều 64. thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân dân\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.\n2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.",
"4. hải đội trưởng hải đội cảnh sát biển có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.5. hải đoàn trưởng hải đoàn cảnh sát biển, đoàn trưởng đoàn trinh sát, đoàn trưởng đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc bộ tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn",
"3. bổ sung điểm g vào khoản 8 điều 6 như sau:\n“g) buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 điều này.”\n4. bổ sung điểm e vào khoản 10 điều 11 như sau:\n“e) buộc nộp lại văn bản chấp thuận đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp văn bản chấp thuận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 điều này.”\n5. bổ sung điểm c vào khoản 10 điều 15 như sau:\n“c) buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 điều này.”\n6. bổ sung điểm i vào khoản 7 điều 17 như sau:\n“i) buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 điều này.”\n7. bổ sung điểm h vào khoản 8 điều 18 như sau:",
"đ khoản 7 điều 20; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 24; các điều 25, 31 và 33; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36 và điều 43 nghị định này.",
"khoản 3, 4 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này.5. hải quan: a) chi cục trưởng chi cục hải quan, chi cục trưởng chi cục kiểm tra sau thông quan, đội trưởng đội kiểm soát thuộc cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu, đội trưởng đội thủ tục hải quan, hải đội trưởng hải đội kiểm soát trên biển và đội trưởng đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc cục điều tra chống buôn lậu tổng cục hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 điều 18 và điểm b khoản 3 điều 19 nghị định này; b) cục trưởng cục điều tra chống buôn lậu, cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan thuộc tổng cục hải quan, cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19 nghị định này;c) tổng cục trưởng tổng cục hải quan xử phạt đối với các hành",
"điều 4. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 38/2021/nđ-cp ngày 29 tháng 3 năm 2021 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo\n1. bổ sung điều 3a vào sau điều 3 như sau:\n“điều 3a. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo là 01 năm.",
"7. bổ sung điểm h vào khoản 8 điều 18 như sau:\n“h) buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.”\n8. bổ sung điểm đ vào khoản 8 điều 19 như sau:\n“đ) buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.”\n9. bổ sung điểm c vào khoản 7 điều 21 như sau:\n“c) buộc nộp lại giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.”\n10. bổ sung điểm c vào khoản 6 điều 22 như sau:\n“c) buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đối với hành vi quy định tại khoản 3 điều này.”\n11. bổ sung điểm c vào khoản 7 điều 23 như sau:",
"3. trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 70.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 140.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.",
"khoản 1 và khoản 2 điều 55; khoản 1 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59; điều 60; khoản 1 điều 61 nghị địnhkhoản 1 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59; điều 60; khoản 1 điều 61 nghị định này.3. bộ đội biên phòng: a) đồn trưởng đồn biên phòng, hải đội trưởng hải đội biên phòng, chỉ huy trưởng ban chỉ huy biên phòng cửa khẩu cảng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 20; khoản 1 điều 31; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 43 nghị định này; b) chỉ huy trưởng bộ đội biên phòng cấp tỉnh, hải đoàn trưởng hải đoàn biên phòng trực thuộc bộ tư lệnh bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 điều 11; điểm b khoản 2 điều 12; điều 13; điểm c khoản 5, điểm e khoản 6 điều 15; điều 16; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 điều 20; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 24; các điều 25, 31 và 33; các điểm a,",
"12. thanh tra giao thông vận tải: a) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở giao thông vận tải, chánh thanh tra cục hàng hải, chánh thanh tra cục hàng không xử phạt đối với các hành vi hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột tín hiệu giao thông tại khoản 1, hành vi quảng cáo làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông tại điểm b khoản 2 điều 34; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 điều 42; điều 43; khoản 2 điều 44; khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 3 điều 48 nghị định này;b) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ giao thông vận tải xử phạt đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột tín hiệu giao thông tại khoản 1, hành vi quảng cáo làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông tại điểm b khoản 2 điều 34; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành",
"3. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.”\n18. sửa đổi, bổ sung điều 65 như sau:\n“điều 65. thẩm quyền của thanh tra",
"4. chánh thanh tra bộ, tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam, tổng cục trưởng tổng cục thủy lợi, tổng cục trưởng tổng cục lâm nghiệp, tổng cục trưởng tổng cục thủy sản, tổng cục trưởng tổng cục quản lý đất đai, cục trưởng cục đường sắt việt nam, cục trưởng cục đường thủy nội địa việt nam, cục trưởng cục hàng hải việt nam, cục trưởng cục hàng không việt nam, cục trưởng cục thú y, cục trưởng cục bảo vệ thực vật, cục trưởng cục trồng trọt, cục trưởng cục chăn nuôi, cục trưởng cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, cục trưởng cục tần số vô tuyến điện, cục trưởng cục viễn thông, cục trưởng cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, cục trưởng cục báo chí, cục trưởng cục xuất bản, in và phát hành, cục trưởng cục quản lý dược, cục trưởng cục quản lý khám, chữa bệnh, cục trưởng cục quản lý môi trường y tế, cục trưởng cục y tế dự phòng, cục trưởng cục an toàn thực phẩm có quyền:a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền",
"4. cảnh sát biển:4. cảnh sát biển: a) cảnh sát viên cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 điều 14 nghị định này; b) tổ trưởng tổ nghiệp vụ cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 điều 14 nghị định này; c) đội trưởng đội nghiệp vụ cảnh sát biển, trạm trưởng trạm cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 điều 14 và khoản 1 điều 20 nghị định này; d) hải đội trưởng hải đội cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 điều 14; điểm a khoản 1 điều 16; khoản 1 điều 20; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này; đ) hải đoàn trưởng hải đoàn cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 điều 14; điểm a khoản 1 điều 16; khoản 1 điều 20; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này;e) tư lệnh vùng cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy",
"9. thanh tra y tế: a) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở y tế và chi cục trưởng chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc sở y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các điều 35, 36, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 nghị định này; b) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 36; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 34; các điều 35, 36, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 nghị định này;c) chánh thanh tra của bộ y tế, cục trưởng cục quản lý dược, cục trưởng cục quản lý khám, chữa bệnh, cục trưởng cục quản lý môi trường y tế, cục trưởng cục y tế dự phòng, cục trưởng cục an toàn vệ sinh thực phẩm xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 1 chương iii; các điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 nghị định này.",
"b khoản 2 điều 34; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 điều 42; điều 43; khoản 2 điều 44; khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 3 điều 48 nghị định này;c) chánh thanh tra của bộ giao thông vận tải, tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam, cục trưởng cục đường sắt việt nam, cục trưởng cục đường thủy nội địa việt nam, cục trưởng cục hàng hải việt nam, cục trưởng cục hàng không việt nam xử phạt đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột tín hiệu giao thông tại khoản 1, hành vi quảng cáo làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông tại điểm b khoản 2 điều 34; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 điều 42; điều 43; khoản 2 điều 44; khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 3 điều 48",
"7. thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii nghị định này.\n8. thanh tra thông tin và truyền thông xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5 điều 8; mục 1, mục 2 và mục 4 chương iii nghị định này.9. thanh tra y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 1 chương iii; các điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 nghị định này.\n10. thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 1 chương iii; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 điều 42; các điều 49, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 nghị định này.",
"7. tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.”\n22. sửa đổi, bổ sung điều 69 như sau:\n“điều 69. thẩm quyền của hải quan22. sửa đổi, bổ sung điều 69 như sau:\n“điều 69. thẩm quyền của hải quan",
"1. chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii nghị định này.2. công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii, trừ những hành vi quy định tại điểm a khoản 4 điều 6; điểm c khoản 3, điểm g khoản 4, các điểm b, c và d khoản 5 điều 17; điểm b khoản 6 điều 18; khoản 2, điểm b và điểm c khoản 5, điểm b khoản 6 điều 20; khoản 5 điều 34; điểm a khoản 1 và khoản 2 điều 50; điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 điều 51; điểm a và điểm b khoản 2, khoản 4 điều 52; điểm a và điểm c khoản 2 điều 54; khoản 1 và khoản 2 điều 55; khoản 1 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59; điều 60; khoản 1 điều 61 nghị định này.3. bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 điều 11; điểm b khoản 2 điều 12; điều 13; điểm c khoản 5, điểm e khoản 6 điều 15; điều 16; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 19;",
"2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.",
"1, 2, 3 và 4 điều 12; khoản 1 điều 13; điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 15; khoản 1 và khoản 2 điều 16; khoản 1 và khoản 2 điều 17; các khoản 1, 2 và 3 điều 18; các khoản 1, 2 và 3 điều 19; các khoản 1, 3 và 4 điều 20; các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm b khoản 5 điều 21; điều 22; các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm b khoản 5 điều 23; khoản 1 điều 24; điều 25; các điều 26, 27, 28, 29 và 30; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 31; điều 32; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các điều 35, 36; 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; các điều 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48 và 49; điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 điều 50; khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 51; khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 điều 52;4 điều 50; khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 51; khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 điều 52; điều 53; khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 54; khoản 3 điều 55; điều 56; khoản 2 và khoản 3 điều 57; khoản 2 điều 58; khoản 3 điều 59; khoản 2 điều 61 và điều 62 nghị định này;e) cục trưởng cục cảnh sát giao thông; cục trưởng",
"điều 59; khoản 2 điều 61 và điều 62 nghị định này;e) cục trưởng cục cảnh sát giao thông; cục trưởng cục an ninh chính trị nội bộ; cục trưởng cục an ninh kinh tế; cục trưởng cục cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; cục trưởng cục cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cục trưởng cục an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; cục trưởng cục quản lý xuất nhập cảnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii và chương iii, trừ những hành vi quy định tại điểm a khoản 4 điều 6; điểm c khoản 3, điểm g khoản 4, các điểm b, c và d khoản 5 điều 17; điểm b khoản 6 điều 18; khoản 2, điểm b và điểm c khoản 5 điều 20; khoản 5 điều 34; điểm a khoản 1 và khoản 2 điều 50; điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 điều 51; điểm a và điểm b khoản 2, khoản 4 điều 52; điểm a và điểm c khoản 2 điều 54; khoản 1 và khoản 2 điều 55; khoản 1 điều 57; khoản 1 điều 58; khoản 1 và khoản 2 điều 59; điều 60;",
"3. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này.",
"3. tổng cục trưởng tổng cục hải quan có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.”\n23. sửa đổi, bổ sung điều 70 như sau:\n“điều 70. thẩm quyền của quản lý thị trường\n1. đội trưởng đội quản lý thị trường, trưởng phòng nghiệp vụ thuộc cục nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng. d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"6 điều 15; điều 16; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 điều 20; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 24; các điều 25, 31 và 33; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36 và điều 43 nghị định này.",
"1 điều 18; khoản 1 điều 19; khoản 1 và khoản 3 điều 20; khoản 1 và khoản 2 điều 21; khoản 1 và khoản 2 điều 22; khoản 1 và khoản 2 điều 23; điều 26; điều 27; khoản 1, điểm a khoản 2 điều 28; điều 29; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 30; khoản 1 và khoản 3 điều 32; khoản 1 và khoản 2 điều 34; các điều 35, 36, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 41; các điều 42, 43, 44, 45, 46, 47 và 48; điểm b khoản 1 điều 50; khoản 1 và khoản 2, điểm b khoản 3 điều 51; khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 điều 52; khoản 1 và khoản 2 điều 53; khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 54; khoản 1 điều 56; khoản 2 điều 57; khoản 2 điều 61 và điều 62 nghị định này;đ) giám đốc công an cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 4 và điểm a khoản 5 điều 6; điều 7; khoản 1, khoản 2 và các điểm c, đ, e và g khoản 4 điều 8; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 9; điều 10; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 11; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 12; khoản 1 điều 13; điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 15; khoản",
"4. cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 5 điều 9; điểm b khoản 2 điều 11; điểm c khoản 1 điều 14; điểm a khoản 1 điều 16; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1 và điểm a khoản 7 điều 20; điều 24; điều 25; điều 33; điểm a và điểm c khoản 2, các khoản 3, 4 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35 và điều 36 nghị định này.5. hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 điều 19; điểm đ khoản 7 điều 20 nghị định này.\n6. quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều 7; khoản 4 và khoản 5 điều 9; điều 13; các khoản 5, 6, 7 và 8 điều 15; khoản 2 điều 16; điểm c khoản 6 điều 18; điểm đ khoản 7 điều 20; khoản 5 điều 21; các điều 31, 33 và 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36; điều 48 và mục 4 chương iii nghị định này.",
"7. thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch:7. thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch: a) thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 14; khoản 1 điều 15; điểm a khoản 1 điều 27 và điều 29 nghị định này;b) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 4 và điểm a khoản 5 điều 6; điều 7; khoản 1, khoản 2 và các điểm c, đ, e và g khoản 4 điều 8; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 9; điều 10; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 11; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 12; khoản 1 điều 13; điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 15; khoản 1 và khoản 2 điều 16; khoản 1 và khoản 2 điều 17; các khoản 1, 2 và 3 điều 18; các khoản 1, 2 và 3 điều 19; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 20; các",
"13. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 38 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:“1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ đến bộ thông tin và truyền thông về những nội dung theo quy định của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại việt nam; b) không báo cáo theo quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại việt nam cho bộ thông tin và truyền thông.” b) bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:\n“2a. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt sản phẩm quảng cáo vào nội dung vi phạm pháp luật được quy định tại khoản 1 điều 8 luật an ninh mạng, điều 28 luật sở hữu trí tuệ.”\n14. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 51 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:",
"10. thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, chánh thanh tra của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn và chi cục trưởng chi cục bảo vệ thực vật, thú y, chăn nuôi, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, thủy lợi, đê điều, lâm nghiệp thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều 34; điều 35; điều 36; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 điều 42; các điều 49, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 nghị định này;b) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 33; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; điều 35; điều 36; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 điều 42; các điều 49, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 nghị định này; c) chánh thanh tra của bộ nông nghiệp và",
"17; các khoản 1, 2 và 3 điều 18; các khoản 1, 2 và 3 điều 19; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 21; điều 22; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 23; khoản 1 điều 24; các điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 31; điều 32; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các điều 35, 36, 37, 38 và 39; các khoản 1, 2 và 3 điều 40; điều 41; mục 3 và mục 4 chương iii nghị định này;c) trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ văn hóa, thể thao và du lịch xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3, điểm c khoản 4 và điểm a khoản 5 điều 6; điều 7; các khoản 1, 2 và 3 điều 8; điều 9; điều 10; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều 12; khoản 1 và khoản 2 điều 13; điều 14; điều 15; các khoản 1, 2 và 3 điều 16; các khoản 1, 2 và 3 điều 17; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 18; các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 19; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 điều 20; các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm b khoản 5 điều 21; điều 22; các khoản 1,",
"cục quản lý xuất nhập cảnh, tư lệnh cảnh sát cơ động có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.”",
"11. thanh tra xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 điều 17 nghị định này.12. thanh tra giao thông vận tải xử phạt đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột tín hiệu giao thông tại khoản 1, hành vi quảng cáo làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông tại điểm b khoản 2 điều 34; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông, che khuất đèn tín hiệu giao thông, chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 điều 42; điều 43; khoản 2 điều 44; khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 3 điều 48 nghị định này.\n13. thanh tra lao động - thương binh và xã hội xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 điều 8; điểm a khoản 5 điều 11; điều 32; điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 điều 34; điểm d khoản 2 điều 50 nghị định này.\n14. thanh tra tài nguyên và môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 7 điều 20 nghị định này.”",
"3. tổng cục trưởng tổng cục quản lý thị trường có quyền:3. tổng cục trưởng tổng cục quản lý thị trường có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, i và k khoản 1 điều 28 luật xử lý vi phạm hành chính.”\n24. sửa đổi, bổ sung điều 71 như sau:\n“điều 71. phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính",
"và phát hành xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5 điều 8; mục 1, mục 2 và mục 4 chương iii nghị định này."
] |
[
"có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm 2, 4 và 5 điều 3 nghị định này.",
"tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính.",
"điều\n103. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống hiv/aids, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt đối với từng lĩnh vực được quy định tại điểm b khoản này; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính.",
"tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 2 nghị định này.”",
"điều 44. phân định thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thị trường, công an nhân dân, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển\n1. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp: a) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 9; khoản 1, 2 và 3 điều 10; khoản 1 điều 14; khoản 1, khoản 2 điều 15; khoản 1 điều",
"1. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp: a) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi quản lý của địa phương mình đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều 5; khoản 1 điều 14; điều 21; điều 43; khoản 1 điều 53; khoản 1, 2 điều 54; khoản 1 điều 56 nghị định này;b) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi quản lý của địa phương mình đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 điều 5; khoản 1, 2 và 3 điều 8; điều 9, 10; khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2, khoản 3, 4, 5, 6 và 7 điều 11; điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18; điều 21; điều 30, 31; điều 37; khoản 1, 2, điểm a, b, c, d, đ khoản 3, điểm a, b, c, d, đ khoản 4, khoản 5 điều 38; điều 39, 40, 41; điều 43, 44, 48, 50; khoản 1, 2 và 3 điều 51; khoản 1, 2, 3, 4 điều 53; khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều 54; khoản 1, 2 và 3 điều 55; khoản 1, 2, 3, 4 điều 56 và điều 57 nghị định này; c) chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định",
"điều 23. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; : c) tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.\n2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng; d) áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 điều 3 nghị định này; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điều 4 nghị định này."
] |
nếu tôi là hòa giải viên, đã tiến hành hòa giải thành một vụ tranh chấp đất đai nhưng trong quá trình đó tôi có tiết lộ thông tin cá nhân của một bên thì tôi có được nhận thù lao không
|
[
"điều\n14. điều kiện được hưởng thù lao theo vụ, việc của hòa giải viên\n1. vụ, việc được tiến hành hòa giải và đã kết thúc theo quy định tại điều 23 của luật hòa giải ở cơ sở.\n2. hòa giải viên không vi phạm nghĩa vụ quy định tại điều 10 của luật hòa giải ở cơ sở."
] |
[
"nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại tòa án\n1. các bên tham gia hòa giải, đối thoại (sau đây gọi là các bên) phải tự nguyện hòa giải, đối thoại.\n2. tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.\n3. bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên.\n4. nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.\n5. các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối thoại phải được giữ bí mật theo quy định tại điều 4 của luật này.\n6. phương thức hòa giải, đối thoại được tiến hành linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc.\n7. hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại độc lập và tuân theo pháp luật.",
"quyền của hòa giải viên\n1. thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.\n2. đề nghị các bên có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc hòa giải.\n3. tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạt động của tổ hòa giải.\n4. được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải; được cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải.\n5. hưởng thù lao theo vụ, việc khi thực hiện hòa giải.\n6. được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n7. được hỗ trợ, tạo điều kiện để khắc phục hậu quả nếu gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.\n8. kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải.\n9. chính phủ quy định chi tiết khoản 5 và khoản 7 điều này.",
"1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc; b) đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 điều 40 luật hòa giải, đối thoại tại tòa án: hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc; tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 điều 9 nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại.c) đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 điều 40 luật hòa giải, đối thoại tại tòa án: hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.\n3. tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại điều 40 luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.",
"điều 10. những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại\n1. tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.\n2. vi phạm quy tắc đạo đức hòa giải viên thương mại.\n3. nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận.\n4. các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.",
"điều kiện bổ nhiệm hòa giải viên",
"điều 9. thù lao hòa giải viên\n1. hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.\n2. mức thù lao của hòa giải viên: a) đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 điều 40 luật hòa giải, đối thoại tại tòa án: hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ",
"bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại tòa án\n1. hòa giải viên, các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được mời tham gia hòa giải, đối thoại không được tiết lộ thông tin mà mình biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại.\n2. trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại. việc lập biên bản chỉ được thực hiện để ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại theo quy định tại điều 31 của luật này. hòa giải viên, các bên chỉ được ghi chép để phục, vụ cho việc hòa giải, đối thoại và phải bảo mật nội dung đã ghi chép."
] |
mình muốn thành lập một văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ở việt nam, vậy mình cần làm những gì và cần những loại giấy tờ gì
|
[
"“4. các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi thẩm quyền chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng việt nam; phối hợp với bộ công thương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam.”. c) sửa đổi khoản 5 như sau:",
"“c) nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh” c) sửa đổi khoản 7 như sau:c) sửa đổi khoản 7 như sau:\n“7. trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản không gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc kể từ ngày ra quyết định thu hồi giấy phép (theo mẫu số 08 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này) quy định tại điểm đ khoản 1 điều này, cơ quan cấp giấy phép phải công bố thông tin trên trang tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép và thông báo cho bộ công thương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở và bộ công an, bộ quốc phòng trong trường hợp văn phòng đại diện được thành lập theo quy định tại khoản 8 điều 26 nghị định này.”. d) sửa đổi khoản 8 điều 33 như sau:d) sửa đổi khoản 8 điều 33 như sau:",
"“8. trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và rút giấy phép, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện cho bộ công thương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở và bộ công an, bộ quốc phòng trong trường hợp văn phòng đại diện được thành lập theo quy định tại khoản 8 điều 26 nghị định này.”.\n6. sửa đổi điểm b khoản 1, khoản 4 và khoản 5 điều 34 như sau: a) sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:",
"“7. sau khi cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam, cơ quan cấp giấy phép gửi bản điện tử của giấy phép tới bộ công thương, bộ quốc phòng, bộ công an, sở công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc, các cơ quan cấp tỉnh nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở, bao gồm: ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép.”. e) sửa đổi khoản 8 như sau:e) sửa đổi khoản 8 như sau:",
"“8. trường hợp hoạt động của văn phòng đại diện có liên quan đến xúc tiến thương mại cho hàng hóa, dịch vụ chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, cơ quan cấp giấy phép báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xin ý kiến của bộ công an, bộ quốc phòng về việc cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện. bộ công an, bộ quốc phòng trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.”.\n2. sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 và bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 điều 27 như sau: a) sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:\n“a) thay đổi người đứng đầu của văn phòng đại diện hoặc thay đổi thông tin của người đứng đầu văn phòng đại diện ghi trên giấy phép;”. b) sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:\n“b) thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi văn phòng đại diện đang đặt trụ sở;”. c) bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau:c) bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau:",
"“2. các trường hợp bị thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện: a) không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép; b) ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp giấy phép thành lập; c) không hoạt động đúng chức năng của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật việt nam và các điều ước quốc tế liên quan mà việt nam là thành viên;d) có bằng chứng cho thấy văn phòng đại diện tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài trợ cho các hoạt động gây phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của việt nam; đ) cơ quan cấp giấy phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền về việc vi phạm pháp luật về lao động của việt nam đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, văn phòng đại diện; e) cơ quan cấp giấy phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức xúc tiến",
"“5. ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm: a) hướng dẫn, chủ trì và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương của địa phương theo quy định của nghị định này; b) thực hiện công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên địa bàn;c) sở công thương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung quản lý quy định tại điểm b khoản này và báo cáo kết quả thực hiện với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ công thương trước ngày 28 tháng 02 hàng năm theo mẫu số 09 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.”.",
"“2. hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện được thực hiện như sau: a) 01 văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện theo mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1a điều này);b) 01 văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép nơi dự kiến chuyển trụ sở văn phòng đại diện theo mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam đang còn thời hạn hoạt động ít nhất 60 ngày; tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại việt nam trong 03 số liên tiếp về việc chuyển trụ sở của văn phòng đại diện đến tỉnh, thành phố khác (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1a điều này).”. c) bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 như sau:",
"cấp giấy phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thuộc danh sách bị áp dụng các biện pháp trừng phạt theo các nghị quyết của hội đồng bảo an liên hợp quốc.”. b) bổ sung thêm điểm c vào sau điểm b khoản 5 như sau:",
"“1a. giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại trong các trường hợp sau: a) giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;b) thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài hoặc văn phòng đại diện phải gửi thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đến các chủ nợ, người lao động trong văn phòng đại diện, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai tại trụ sở của văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại việt nam trong 03 số liên tiếp.\". b) sửa đổi khoản 2 như sau:",
"28/2018/nđ-cp.28/2018/nđ-cp. c) sau khi cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện, cơ quan cấp giấy phép gửi bản điện tử của giấy phép đã được cấp lại cho các cơ quan quy định tại khoản 7 điều 26 nghị định này.”.\n4. bổ sung thêm điểm c vào sau điểm b khoản 3 điều 29 như sau:\n“c) nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”\n5. sửa đổi khoản 2, bổ sung thêm điểm c vào sau điểm b khoản 5, sửa đổi khoản 7 và khoản 8 điều 33 như sau: a) sửa đổi khoản 2 như sau:",
"“4. trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này, trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. trong trường hợp phải xin ý kiến bộ công an, bộ quốc phòng theo quy định tại khoản 8 điều này thì thời hạn giải quyết là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”. d) sửa đổi điểm c khoản 6 như sau:\n“c) có dấu hiệu, bằng chứng cho thấy tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập văn phòng đại diện để tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài trợ cho các hoạt động gây phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của việt nam;”. đ) sửa đổi khoản 7 như sau:đ) sửa đổi khoản 7 như sau:",
"6. sửa đổi điểm b khoản 1, khoản 4 và khoản 5 điều 34 như sau: a) sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:\n“b) chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, chương trình cấp quốc gia về thương hiệu và quản lý nhà nước đối với tổ chức xúc tiến thương mại của việt nam tại nước ngoài; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước của sở công thương đối với hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam; gửi bản sao toàn bộ hồ sơ đã cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam cho sở công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại việt nam đặt trụ sở văn phòng đại diện;”. b) sửa đổi khoản 4 như sau:b) sửa đổi khoản 4 như sau:",
"điều\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số\n28\n/2018/nđ-cp ngày\n01 tháng\n3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương\n1. sửa đổi khoản 1, khoản 4, điểm c khoản 6, khoản 7, khoản 8 và bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 điều 26 như sau: a) sửa đổi khoản 1 như sau:\n“1. tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại việt nam gửi 01 bộ hồ sơ đến sở công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ quan cấp giấy phép) nơi dự kiến đặt trụ sở của văn phòng đại diện để đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam.”. b) bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 điều 26 như sau:\n“c) nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh” c) sửa đổi khoản 4 như sau:c) sửa đổi khoản 4 như sau:",
"“c) nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.” d) sửa đổi khoản 4 như sau:\n“4. trình tự cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau:d) sửa đổi khoản 4 như sau:",
"“c) nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”\n3. bổ sung thêm khoản 1a vào sau khoản 1, sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 và sửa đổi khoản 4 điều 28 như sau: a) bổ sung thêm khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:",
"diện theo quy định tại điểm b khoản 1a điều này là 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, trường hợp không cấp cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời trả lại bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp lại. giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn theo quy định tại khoản 5 điều 26 nghị định số",
"“4. trình tự cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau: a) trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1a điều này, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn trùng với thời hạn của giấy phép bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.b) khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1a điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi sở công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi văn phòng đại diện đang đặt trụ sở xin ý kiến về việc cấp lại giấy phép. sở công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi văn phòng đại diện đang đặt trụ sở trả lời bằng văn bản không quá 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. thời hạn cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1a điều này là 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị"
] |
[
"2. hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bao gồm a) văn bản đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu xttmnn-1 ban hành kèm theo nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký; b) văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép tổ chức xúc tiến thương mại thành lập văn phòng đại diện tại việt nam hoặc văn bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài của tổ chức; c) bản sao giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; d) bản sao điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; đ) điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của văn phòng đại diện tại việt nam;đ) điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của văn phòng đại diện tại việt nam; e) báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 năm gần nhất; g) văn bản bổ nhiệm, lý lịch của người đứng đầu và của các nhân sự thuộc văn phòng đại diện tại việt nam; h) bản sao không",
"1. bổ sung điều 3a vào sau điều 3 như sau:\n“điều 3a. nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử\n1. tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau: a) khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. việc yêu cầu ký số được công khai trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ; b) đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.",
"30. thông báo hoạt động của văn phòng đại diện\n1. trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn giấy phép thành lập, văn phòng đại diện phải thông báo hoạt động bằng hình thức đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại việt nam trong 03 số liên tiếp.2. nội dung thông báo gồm a) tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện; b) tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; c) người đứng đầu văn phòng đại diện; d) số, ngày cấp, thời hạn của giấy phép thành lập văn phòng đại diện, cơ quan cấp giấy phép; đ) nội dung hoạt động của văn phòng đại diện. điều\n31. mở tài khoản\n1. văn phòng đại diện được mở tài khoản bằng ngoại tệ và tài khoản bằng đồng việt nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại việt nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng đại diện.\n2. việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của văn phòng đại diện thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng và pháp luật về quản lý ngoại hối. điều\n3\n2. báo cáo hoạt động",
"2. trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 01 hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép thành lập văn phòng đại diện đến cơ quan cấp giấy phép để sửa đổi giấy phép thành lập văn phòng đại diện.",
"1. bổ sung điều 6a vào sau điều 6 như sau:\n“điều 6a. nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử\n1. tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau: a) khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. việc yêu cầu ký số được công khai trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ; b) đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.",
"2 cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện; thông báo hoạt động, mở tài khoản, báo cáo, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài điều\n26. cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diệnđiều\n26. cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam\n1. tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi 01 hồ sơ đến bộ công thương để đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam.",
"4. hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.”\n14. sửa đổi khoản 2 điều 29 như sau:"
] |
thời gian khắc phục sự cố, thiên tai đối với hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt có giới hạn không
|
[
"điều\n15. trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình thông tin, tín hiệu đường sắt việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai được thực hiện theo hai bước như sau:",
"1. bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố, gián đoạn thông tin tín hiệu đường sắt do sự cố, thiên tai đến khi khôi phục hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. bước này gồm hai giai đoạn: a) giai đoạn 1: giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt bị ảnh hưởng bởi sự cố, thiên tai; b) giai đoạn 2: chống đỡ cột thông tin, tín hiệu bị đổ, gẫy; lắp đặt lại thiết bị thông tin tín hiệu về vị trí ban đầu; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống cột, thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định. thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày.2. bước 2: nâng cấp hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động ổn định lâu dài."
] |
[
"điều 15. trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình thông tin, tín hiệu đường sắt việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai được thực hiện theo hai bước như sau:",
"điều 4. sửa đổi, bổ sung điều 28c của thông tư số 28/2017/tt-bgtvt ngày 29 tháng 8 năm 2017 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2010/tt-bgtvt ngày 11 tháng 01 năm 2010 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt như sau:\n“điều 28c. quy định về thời gian và chế độ thông tin, báo cáo",
"1. bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố, gián đoạn thông tin tín hiệu đường sắt do sự cố, thiên tai đến khi khôi phục hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. bước này gồm hai giai đoạn: a) giai đoạn 1: giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt bị ảnh hưởng bởi sự cố, thiên tai; b) giai đoạn 2: chống đỡ cột thông tin, tín hiệu bị đổ, gẫy; lắp đặt lại thiết bị thông tin tín hiệu về vị trí ban đầu; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống cột, thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định. thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày.2. bước 2: nâng cấp hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.",
"điều 16. trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình kiến trúc đường sắt việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai được thực hiện theo hai bước như sau:",
"điều\n16. trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình kiến trúc đường sắt việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai được thực hiện theo hai bước như sau:"
] |
mẫu đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như thế nào
|
[
"- doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:\n+ ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;\n+ tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;\n+ bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn. a.2) cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:- doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:\n+ ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;",
"- đối với hộ, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi hộ, cá nhân đăng ký kinh doanh.3. quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: a) trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. b) trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa:",
"dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu. d) tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:",
"+ tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;\n+ bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.",
"- đối với hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định: hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại chi cục thuế quản lý nơi hộ, cá nhân kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh.",
"điều 13. áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ\n1. đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại điều 91 luật quản lý thuế số 38/2019/qh14, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính.\n2. quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau: a) loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh a.1) cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:\n- hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 điều 91 luật quản lý thuế số 38/2019/qh14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;\n- tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;\n- doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;",
"đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý; hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.",
"- khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.- khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng. cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài. c) cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị",
"khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho. trường hợp các đơn vị phụ thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị phụ thuộc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng. đ) tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.e) trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại việt nam để thành lập doanh nghiệp",
"cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. c) xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.c) xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. c.1) đối với tổ chức, doanh nghiệp: cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập hoặc nơi phát sinh việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. c.2) đối với hộ, cá nhân kinh doanh:",
"hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại việt nam để thành lập doanh nghiệp thì không phải lập hóa đơn mà sử dụng các chứng từ biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. g) trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn. h) trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.4. ngoài các trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, bộ tài chính hướng dẫn việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý; hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ",
"- sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;- sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý. cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng. trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.cơ sở hạch toán phụ",
"- tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.b) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo mẫu số 06/đn-psđt phụ lục ia kèm theo nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử. sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập."
] |
[
"điều 16. lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế\n1. lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế a) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 điều 13 nghị định này nếu truy cập cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:\n- lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n- ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã. b) trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:\n- lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.",
"điều 17. lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế\n1. lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế a) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 điều 14 nghị định này nếu truy cập cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:\n- lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.\n- ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã. b) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:\n- lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.\n- ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.",
"điều 10. lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế việc lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điều 16 của nghị định số 119/2018/nđ-cp.",
"+ tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;\n+ bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn điện tử. a.2) cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:- doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:\n+ ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;\n+ tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;\n+ bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn hóa đơn điện tử;",
"theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 điều 8 nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua. b) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo mẫu số 06/đn-psđt phụ lục ia ban hành kèm theo nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế để lập hóa đơn điện tử. doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a.1 khoản 2 điều này thì phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn",
"- tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.b) doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo mẫu số 06 phụ lục ban hành kèm theo nghị định số 119/2018/nđ-cp đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử. sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập. doanh nghiệp,",
"đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo mẫu số 06/đn-psđt phụ lục ia ban hành kèm theo nghị định này đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập."
] |
công ty cổ phần có năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12 thì thời hạn cuối cùng để tổ chức cuộc họp đại hội đồng cổ đông thường niên là khi nào
|
[
"3. đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây: a) kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) báo cáo tài chính hằng năm; c) báo cáo của hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của hội đồng quản trị và từng thành viên hội đồng quản trị; d) báo cáo của ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc;đ) báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của ban kiểm soát và kiểm soát viên; e) mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; g) vấn đề khác thuộc thẩm quyền.",
"cuộc họp đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. ngoài cuộc họp thường niên, đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. địa điểm họp đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ việt nam.\n2. đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác, hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính."
] |
[
"biên bản họp đại hội đồng cổ đông",
"triệu tập họp đại hội đồng cổ đông\n1. hội đồng quản trị triệu tập họp đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; b) số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật; c) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 115 của luật này; d) theo yêu cầu của ban kiểm soát; đ) trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.đ) trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.",
"đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đại hội đồng cổ đông họp bất thường theo quyết định triệu tập họp của hội đồng quản trị trong các trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản\n1 điều 62 của luật này; c) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng; d) theo yêu cầu của ban kiểm soát;đ) các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"đại hội đồng cổ đông\n1. đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n2. hội đồng quản trị triệu tập đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong trường hợp sau đây: a) hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 1 điều\n69 của luật này; c) số thành viên ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 điều 51 của luật này; d) theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng; đ) theo yêu cầu của ban kiểm soát; e) quyết định nội dung theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; g) trường hợp khác quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.g) trường hợp khác quy định tại điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"điều 59. đại hội đồng cổ đông"
] |
tôi muốn biết giá thuê xe ô tô cho cơ quan nhà nước phải dựa vào yếu tố nào
|
[
"thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô. giá thuê dịch vụ xe ô tô phù hợp với đơn giá dịch vụ vận chuyển của phương tiện vận tải tương đương trên thị trường.",
"điều 22. thuê dịch vụ xe ô tô",
"1. cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng trong các trường hợp sau: a) xe ô tô hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác, không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. b) cơ quan, tổ chức, đơn vị có đối tượng được sử dụng xe ô tô nhưng không thuộc trường hợp được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm c khoản 5 điều 9, điểm c khoản 5 điều 10 và điểm b khoản 6 điều 11 nghị định này. c) cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng theo quy định nghị định này nhưng không thực hiện trang bị xe ô tô và không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.2. căn cứ điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô. giá thuê dịch vụ xe ô tô phù hợp với đơn giá dịch vụ vận chuyển của"
] |
[
"điều 473. giá thuê\n1. giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.\n2. trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.",
"việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận tải để thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để thống nhất mức giá trước khi thực hiện vận chuyển.",
"điều 16. giá mua xe ô tô\n1. giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và điểm a khoản 1 điều 15 nghị định này tối đa là 720 triệu đồng/xe. trường hợp cần thiết phải mua xe ô tô 2 cầu do thường xuyên phải đi công tác đến địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của chính phủ, thủ tướng chính phủ hoặc xe ô tô từ 12 đến 16 chỗ ngồi thì giá mua tối đa là 1.100 triệu đồng/xe.\n2. giá mua xe ô tô quy định tại khoản 1 điều này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.",
"a) tên cơ quan nhà nước được thuê tài sản; b) danh mục tài sản được thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh phí); c) phương thức thuê; d) trách nhiệm tổ chức thực hiện.",
"1. cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng trong các trường hợp sau: a) xe ô tô hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác, không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; b) cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô nhưng không thuộc trường hợp được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 4 điều 9, khoản 3 điều 10, khoản 3 điều 11, khoản 3 điều 12 và khoản 3 điều 13 nghị định này; c) cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng theo quy định nghị định này nhưng không thực hiện trang bị xe ô tô và không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.2. căn cứ điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô. giá thuê dịch vụ xe ô tô phù hợp với đơn giá dịch",
"quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này. riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên có số biên chế dưới 20 người thì không trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung; trường hợp có đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 8 nghị định này thì thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác.d) đối với các đơn vị được giao trực tiếp quản lý xe ô tô quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thủ trưởng đơn vị quy định tại điểm a, b và c khoản này quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp hoặc kết hợp cả hai phương thức cho phù hợp. đ) trong trường hợp áp dụng phương thức quản lý xe tập trung, các đơn vị sử dụng xe ô tô thanh toán cho đơn vị được giao quản lý xe ô tô tập trung các chi phí quản lý, vận hành xe ô tô tương tự trường hợp sử dụng chung tài sản công",
"thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước\n1. cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại điều 29 của luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 điều 33 của luật này; b) sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên; c) việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.\n2. phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n3. trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan."
] |
nếu một doanh nghiệp được giao quản lý một khu nhà đất công, giá trị của khu nhà đất đó có được tính vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp không
|
[
"điều 3. nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác\n1. việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất phải đảm bảo hiệu quả, giải quyết nhu cầu về nhà, đất phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; công khai, minh bạch, đúng pháp luật.\n2. việc giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác được thực hiện theo hình thức ghi tăng tài sản và giá trị tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n3. tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; tổ chức, cá nhân thuê nhà; cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí nhà, đất sử dụng tạm thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại các điều 28, 29 và 30 nghị định này.\n4. việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất phải được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật."
] |
[
"điều 28. trách nhiệm của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà\n1. tổ chức tiếp nhận, trông coi, bảo quản nhà, đất được giao quản lý, khai thác theo đúng quy định; không được để lấn, chiếm, thất thoát tài sản được giao.\n2. xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất theo quy định tại nghị định này; tổ chức thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc khai thác nhà, đất được giao quản lý theo kế hoạch đã được ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật.",
"điều 9. kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất\n1. kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất bao gồm: kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất hàng năm và kế hoạch điều chỉnh, bổ sung.\n2. căn cứ lập kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất gồm: a) kết quả thực hiện của năm trước và ước thực hiện của năm lập kế hoạch. b) dự kiến tăng, giảm nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác. c) bảng giá cho thuê nhà và giá cho thuê nhà dự kiến của nhà, đất dự kiến được giao bổ sung (nếu có). d) việc thay đổi giữa các mục đích quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 điều 1 nghị định này và nhu cầu sử dụng nhà, đất để bố trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời. đ) căn cứ khác (nếu có).",
"quản lý, sử dụng tài sản công do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp",
"giá trị của phần vốn nhà nước được xác định theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ trên tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.",
"điều 5. quỹ nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác\n1. nhà, đất đã có văn bản của ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quy định tại khoản 3 điều 2 nghị định này quản lý, khai thác trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành.\n2. nhà, đất do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quy định tại khoản 3 điều 2 nghị định này quản lý, khai thác trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao tài sản của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n3. nhà, đất đã giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác quản lý, khai thác nhưng nay ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác theo quy định tại nghị định này.\n4. nhà, đất có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.5. nhà, đất có quyết định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.",
"4. giá trị tài sản công được giao cho công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập quản lý phải được tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. trường hợp các tài sản công giao công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập quản lý không tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì được quản lý, sử dụng theo quy định tại pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.\n5. bộ tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung quy định tại điều này.",
"điều 87. tài sản công do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp\n1. tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng, bộ công an.\n2. tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng).\n3. tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước.\n4. đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm và được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.\n5. tài nguyên."
] |
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải báo cáo bộ tài chính khi xảy ra những diễn biến bất thường nào
|
[
"báo cáo và cung cấp thông tin\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam phải gửi bộ tài chính các báo cáo sau đây: a) báo cáo tài chính; trường hợp có ý kiến hoặc kết luận không phải là chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán độc lập đối với bất kỳ báo cáo, hoạt động nào được kiểm toán, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam phải báo cáo bộ tài chính nguyên nhân, thực trạng; b) báo cáo hoạt động nghiệp vụ; c) báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm; d) báo cáo đánh giá khả năng thanh toán và quản trị rủi ro; đ) báo cáo thay đổi về vốn liên quan đến từng loại rủi ro.",
"2. ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam phải báo cáo bộ tài chính trong trường hợp sau đây:a) khi xảy ra những diễn biến bất thường có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, uy tín của doanh nghiệp, chi nhánh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm; b) khi không đáp ứng yêu cầu về tài chính và các yêu cầu khác theo quy định.\n3. bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết về báo cáo và cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này."
] |
[
"2. ngoài các báo cáo theo quy định tại khoản 1 điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bộ tài chính trong các trường hợp sau: báo cáo theo yêu cầu của quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội, chính phủ, thủ tướng chính phủ; báo cáo tổng kết, đánh giá để xây dựng cơ chế, chính sách; báo cáo khi có thông tin về việc vi phạm quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và các báo cáo đột xuất khác để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường.",
"thông báo khi sự kiện bảo hiểm xảy ra\n1. bên mua bảo hiểm phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khi biết sự kiện bảo hiểm xảy ra theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. trường hợp bên mua bảo hiểm không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền giảm trừ số tiền phải bồi thường bảo hiểm tương ứng với thiệt hại mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải chịu, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.\n2. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không được áp dụng quy định tại khoản 1 điều này nếu hợp đồng bảo hiểm không có thỏa thuận về trách nhiệm của bên mua bảo hiểm, các biện pháp chế tài trong việc không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thông báo về sự kiện bảo hiểm.",
"đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.",
"điều\n80. báo cáo tài chính\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ định kỳ, đột xuất theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của bộ tài chính.\n2. báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại việt nam kiểm toán và xác nhận trước khi nộp bộ tài chính.",
"(đối với chi nhánh nước ngoài tại việt nam) về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;c) báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ với nhà nước, cam kết với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam; d) danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; đ) bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của hợp đồng nguyên tắc về hợp nhất, sáp nhập (trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán); e) ý kiến của cơ quan thẩm định giá, trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc định giá phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập); xác định giá trị tài sản phân chia cho",
"kiểm toán độc lập\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam phải thực hiện kiểm toán độc lập hằng năm đối với báo cáo tài chính năm.\n2. doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam phải có ý kiến xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập đối với báo cáo đánh giá khả năng thanh toán và quản trị rủi ro; báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm; báo cáo hoạt động của quỹ liên kết chung, quỹ liên kết đơn vị, quỹ hưu trí.",
"điều\n102. báo cáo hoạt động\n1. văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại việt nam nộp bộ tài chính báo cáo định kỳ hoạt động của văn phòng theo hướng dẫn của bộ tài chính.\n2. trong thời hạn 30 ngày, kể từ thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở và người làm việc tại văn phòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thông báo cho bộ tài chính. nội dung thông báo bao gồm các tài liệu sau: a) văn bản theo mẫu do bộ tài chính quy định; b) lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định pháp luật đối với trường hợp thay đổi trưởng văn phòng đại diện và người làm việc tại văn phòng đại diện; c) bằng chứng chứng minh quyền sử dụng địa điểm đặt văn phòng đại diện đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện. chương viii quỹ bảo vệ người được bảo hiểm"
] |
công ty không cung cấp thông tin về tình hình đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động yêu cầu có thể bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền
|
[
"4. trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì được coi là tình tiết tăng nặng để làm căn cứ xem xét xử phạt vi phạm hành chính.",
"2. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 điều 23 của luật bảo hiểm xã hội; b) không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.3. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.",
"8. phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.\n9. hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động đánh giá an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 điều này.",
"điều 6. mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần\n1. mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại chương ii, chương iii và chương iv nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 điều 7; khoản 3, 4, 6 điều 13; khoản 2 điều 25; khoản 1 điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 điều 27; khoản 8 điều 39; khoản 5 điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều 45; khoản 3 điều 46 nghị định này. mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n2. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại chương v nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.",
"10. biện pháp khắc phục hậu quả a) buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 điều này;b) buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 điều này từ 30 ngày trở lên.",
"6. phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n7. phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"điều 39. vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp\n1. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.",
"3. tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong nghị định này bao gồm:3. tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong nghị định này bao gồm: a) cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp việt nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại việt nam; c) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) đơn vị sự nghiệp; đ) tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; e) văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại việt nam; g) cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo điều ước quốc tế mà",
"tế liên chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên; h) tổ chức phi chính phủ;h) tổ chức phi chính phủ; i) văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại việt nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài; k) cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.",
"4. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.\n5. phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;a) chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; c) đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; d) chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động."
] |
[
"2. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 điều 23 của luật bảo hiểm xã hội; b) không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; c) không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.",
"2. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: a) không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;a) không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định; b) không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động; không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; c) không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n3. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.",
"6. phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"4. phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau: a) chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; c) đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.5. phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"điều 4. quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\n1. mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: bưu chính và giao dịch điện tử đối với cá nhân là 40.000.000 đồng.\n2. mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.\n3. mức phạt tiền quy định từ chương ii đến chương vii tại nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại điều 106 nghị định này. trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.\n4. thẩm quyền phạt tiền quy định tại chương viii nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm của tổ chức; đối với hành vi vi phạm của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.",
"điều 16. vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo quy định; b) không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi; công bố thỏa ước lao động tập thể; c) cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể; d) không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết."
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.